Không thu thêm lệ phí hay yêu cầu hộ kinh doanh mua phần mềm khi kê khai thuế theo Quyết định 3352?
Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 3352/QĐ-CT năm 2025 ban hành Kế hoạch “60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh”.
Theo đó, tại Mục III Kế hoạch “ 60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoản sang kê khai đối với hộ kinh doanh” ban hành kèm theo Quyết định 3352/QĐ-CT năm 2025 đã nêu về nguyên tắc tổ chức thực hiện đối với hộ kinh doanh mua phần mềm khi khai thuế điện tử như sau:
- Kế thừa dữ liệu: Sử dụng và rà soát toàn bộ dữ liệu hộ kinh doanh hiện có để làm cơ sở chuyển đổi, bảo đảm chính xác, không bỏ sót.
- Hỗ trợ trước, giám sát sau: Ưu tiên tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh trong giai đoạn đầu; giám sát tuân thủ sau khi hộ kinh doanh đã quen quy trình kê khai.
- Rõ đầu mối, rõ trách nhiệm: Cơ quan thuế chủ trì, UBND xã phối hợp; thống nhất người đầu mối phụ trách từng địa bàn, nội dung.
- Không phát sinh chi phí: Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế điện tử được thực hiện miễn phí, không thu thêm lệ phí hay yêu cầu hộ mua phần mềm.
- Minh bạch và thống nhất: Công khai quy trình, biểu mẫu và hướng dẫn; thực hiện thống nhất trên toàn địa bàn, bảo đảm hộ dễ theo dõi và thực hiện.

Không thu thêm lệ phí hay yêu cầu hộ kinh doanh mua phần mềm khi kê khai thuế theo Quyết định 3352? (Hình từ Internet)
Mục tiêu thực hiện 60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh?
Căn cứ Mục 1 Phần II Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 3352/QĐ-CT năm 2025 có nêu về mục tiêu thực hiện kế hoạch 60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh từ ngày nào như sau:
- Thực hiện chuyển đổi thực chất mô hình quản lý thuế từ phương pháp khoán kê khai đối với hộ kinh doanh theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế 2019; Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025, Nghị quyết 198/2025/QH15 và các quy định pháp luật khác;
- Tuyên truyền hỗ trợ để các hộ, cá nhân kinh doanh khoán hiểu biết và tự giác chuyển đổi sang hộ kê khai, hoặc chuyển lên doanh nghiệp;
- Tăng cường tuân thủ tự nguyện, minh bạch và công bằng trong việc kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh; hình thành thói quen chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế;
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống dữ liệu và công cụ quản lý điện tử, kết nối đồng bộ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế đảm bảo người nộp thuế có thể thực hiện thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế “1 chạm”;
- Triển khai kịp thời, thống nhất trên toàn quốc theo tinh thần Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán” ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 ngày 06/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai thuế sau khi bỏ thuế khoán?
Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Từ quy định trên, có thể suy ra cách tính thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai thuế sau khi bỏ thuế khoán năm 2025 như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT |
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN |
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
+ Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
+ Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
+ Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
+ Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu
+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];