Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 4,909 lượt xem
08:09 | 13/10/2025
Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế? Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định thế nào?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT?

Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế?

Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:

Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
...
3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
a) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
b) Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
c) Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
...

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định:

Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế từ tháng 7 năm 2025 hoặc quý 3 năm 2025.

Theo đó, tại Công văn 2909/CTH-QLDN1 năm 2025 Tải về về điều kiện hoàn thuế GTGT khi người bán chậm nộp hoặc không nộp thuế như sau:

Đối với điều kiện hoàn thuế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2024, trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của Công ty (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế, thì Công ty không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT.

Như vậy, người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế hoặc nợ thuế của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế, thì bên mua không được hoàn thuế GTGT.

Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế?

Không được hoàn thuế GTGT nếu người bán nợ thuế hoặc chưa nộp đủ hồ sơ khai thuế? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

(1) Đối với hàng hóa:

Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

(2) Đối với dịch vụ:

Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây thì thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT?

Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định 08 hành vi bị cấm trong hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT:

(1) Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

(2) Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

(3) Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

(5) Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

(6) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

(7) Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

(8) Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất