Khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài có phải tính thuế TNCN theo Công văn 527?

Đỗ Thị Minh Anh 3,746 lượt xem
10:10 | 06/02/2026
Có phải tính thuế TNCN đối với khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài không theo Công văn 527? Mức khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài có phải tính thuế TNCN không theo Công văn 527?
  2. Mức khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?
  3. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là những khoản nào?

Khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài có phải tính thuế TNCN không theo Công văn 527?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Căn cứ vào khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú như sau:

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
,,,

Bên cạnh đó, tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng có quy định về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng không áp dụng như sau:

Đối tượng không áp dụng
...
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
...
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
Ví dụ 7:
Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để bán sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Thái Lan hoặc thị trường thế giới thì dịch vụ môi giới này của doanh nghiệp Thái Lan không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư; trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng thuê doanh nghiệp ở Thái Lan thực hiện dịch vụ môi giới để chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp Việt Nam tại Việt Nam thì dịch vụ môi giới này thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư.
...

Đồng thời, ngày 28/1/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 527/TNI-QLDN2 năm 2026 có hướng dẫn rằng: Khoản hoa hồng trả cho cá nhân nước ngoài (không cư trú) phát sinh từ nguồn thu nhập tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Như vậy, từ quy định và hướng dẫn trên, khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài vẫn phải tính thuế TNCN nếu có phát sinh nguồn thu nhập tại Việt Nam.

Đồng nghĩa với việc, nếu khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài không phải tính thuế TNCN nếu phát sinh nguồn thu nhập ở nước ngoài.

<<<Tải về Công văn 527/TNI-QLDN2 năm 2026>>>

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm:

>>> Ký hợp đồng lao động trên 3 tháng ở 2 nơi thì quyết toán thuế TNCN ở đâu từ 14/02/2026?

>>> Có thu nhập vãng lai từ 2 nơi trở lên thì nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN ở đâu?

>>> Đã khai thuế theo biểu mẫu cũ theo Nghị định 126 và Thông tư 80 thì có cần khai thuế lại không?

>>> Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN thì nộp hồ sơ ở đâu từ 14/02/2026?

Khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài có phải tính thuế TNCN không theo Công văn 527?

Khoản hoa hồng môi giới cho cá nhân nước ngoài có phải tính thuế TNCN không theo Công văn 527? (Hình từ Internet)

Mức khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 21 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Vì vậy, theo quy định trên, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ 20% thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là những khoản nào?

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất