Khi nào được hủy hóa đơn điện tử có sai sót theo quy định mới nhất?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Xử lý hóa đơn có sai sót
1. Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua. Cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.
...
Đồng thời, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định như sau:
Xử lý hóa đơn điện tử, bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp
1. Đối với hóa đơn điện tử:
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải cấp lại mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có sai sót cần xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì người bán được lựa chọn sử dụng Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP để thông báo việc điều chỉnh cho từng hóa đơn có sai sót hoặc thông báo việc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn điện tử có sai sót và gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT đến cơ quan thuế bất cứ thời gian nào nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh;
b) Trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
...
Có thể thấy rằng, hiện nay, có 02 trường hợp người bán phải thực hiện hủy hóa đơn điện tử có sai sót theo quy định nêu trên.
Tuy nhiên, tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/6/2025) sửa đổi Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có nêu rõ khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót sẽ không hủy hóa đơn đã lập có sai sót mà thay vào đó sẽ sử dụng các phương án điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai.
Do đó, cho đến khi có văn bản hướng dẫn Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/6/2025, thì hiện hành Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 123/2020/NĐ-CP áp dụng trường hợp người bán lập hóa đơn khi thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sau đó có phát sinh việc hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT tại Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Ngày 02/4/2025 vừa qua, Cục Thuế đã có Công văn 413/CT-CS năm 2025 về việc lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ. Tải về
Theo đó, nếu dự thảo Thông tư hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ được thông qua, trường hợp hủy hóa đơn điện tử có sai sót sẽ không còn được quy định nữa. Khi này, sẽ không được hủy hóa đơn điện tử mà chỉ được thay thế/điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
>> Cập nhật quy định mới: Ngày 31/05/2025 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Theo đó, tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định như sau:
Điều khoản thi hành
...
6. Kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) và quy định tại Thông tư này, nếu phát hiện hóa đơn đã lập theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính mà hóa đơn đã lập sai thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và lập hóa đơn điện tử mới (hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã) thay thế cho hóa đơn đã lập sai. Hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”. Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập sai (hóa đơn lập theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính) để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã) hoặc người bán gửi cơ quan thuế để được cấp mã cho hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn đã lập (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
...
Như vậy, đã không còn quy định hủy hóa đơn điện tử khi có sai sót sẽ mà thay vào đó người sử dụng hóa đơn điện tử sẽ lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn đã lập sai.

Hiện nay khi nào được hủy hóa đơn điện tử có sai sót? (Hình từ Internet)
Hủy hóa đơn điện tử là gì?
Căn cứ vào khoản 10 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Hủy hóa đơn, chứng từ là làm cho hóa đơn, chứng từ đó không có giá trị sử dụng.
11. Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ:
a) Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
...
Như vậy, có thể hiểu, hủy hóa đơn là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng. (Có thể hiểu hủy hóa đơn thì hóa đơn vẫn còn tồn tại ở trên hệ thống thông tin, có thể tra cứu, rà soát, xem lại được. Tuy nhiên, hóa đơn này không còn giá trị sử dụng nữa.)
Quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn như thế nào?
Căn cứ Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn như sau:
- Phạt cảnh cáo: đối với hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
+ Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng;
+ Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp đã phạt cảnh cáo.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định;
+ Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;
+ Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót;
+ Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định;
+ Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
+ Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân, hộ kinh doanh sẽ áp dụng mức phạt bằng 1/2 lần mức phạt đối với tổ chức. (căn cứ khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
b) Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
c) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định;
b) Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;
c) Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
d) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều nà
Theo quy định trên thì hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền ở trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ bằng 1 nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Như vậy, từ ngày 16/01/2026 mức xử phạt hành chính đối với hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định cụ thể như sau:
- Đối với TỔ CHỨC có hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Đối với CÁ NHÂN có hành vi không tiêu hủy hóa đơn theo quy định sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];