Kết luận 157-KL/TW chỉ đạo mới nhất của Bộ Chính trị sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính?
Vừa qua, Bộ Chính trị ký ban hành Kết luận 157-KL/TW về triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.
Kết luận 157-KL/TW nêu rõ, căn cứ tình hình, kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; để bảo đảm tiến độ, yêu cầu về hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức đơn vị hành chính cáp huyện và tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã; sau khi xem xét, đề xuất, kiến nghị của Ban Tổ chức Trung ương tại Báo cáo 392-BC/BTCTW năm 2025 về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (từ ngày 17/5-23/5/2025), Bộ Chính trị kết luận như sau:
Thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính các cấp theo tinh thần Nghị quyết Trung ương, Bộ Chính trị yêu cầu cấp ủy, tổ chức đảng các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
Các cấp ủy, tổ chức đảng cần tiếp tục làm tốt công tác tư tưởng, tăng cường nắm bắt tình hình dư luận xã hội, chủ động nhận diện, dự báo và xử lý kịp thời những vấn đề phức tạp nảy sinh. Bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức bộ máy mới đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả, thông suốt ngay sau sắp xếp.
Bộ Chính trị phân công rõ trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo đối với đồng chí được Bộ Chính trị ủy quyền triệu tập và đồng chủ trì với bí thư tỉnh ủy, thành ủy tại các địa phương thuộc diện hợp nhất, sáp nhập, nhằm triển khai nghiêm túc các kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về:
- Xây dựng văn kiện Đại hội đảng bộ các cấp;
- Xây dựng phương án nhân sự cấp tỉnh, cấp xã mới;
- Tổ chức Đại hội đảng bộ tỉnh, thành phố (mới).
Yêu cầu đặt ra là phải kiên quyết phòng, chống tư tưởng cục bộ địa phương, "lợi ích nhóm", tiêu cực, và nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp, tác động trái quy định trong công tác sắp xếp, bố trí nhân sự. Trường hợp phát hiện vi phạm phải xử lý nghiêm minh.
(*) Lộ trình thực hiện được xác định cụ thể như sau:
- Cấp xã mới đi vào hoạt động kể từ ngày 01/7/2025, phấn đấu hoàn thành sắp xếp trước ngày 15/7/2025.
- Cấp tỉnh hoàn thành công tác sắp xếp trước ngày 15/8/2025.
(*) Về công tác tổ chức và pháp lý, Bộ Chính trị giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương như sau:
(1) Đảng ủy Chính phủ:
- Chỉ đạo hoàn thiện dự thảo Nghị định phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương 2 cấp, Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp xã, bảo đảm phù hợp với định hướng phân cấp quản lý nhà nước;
- Ban hành hướng dẫn tạm thời về biên chế các cơ quan chuyên môn cấp xã, phường, đặc khu trong tháng 5/2025;
- Thực hiện giao biên chế gắn với xác định vị trí việc làm cho địa phương, bảo đảm đến năm 2030 cơ bản số lượng biên chế thực hiện đúng chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Rà soát, bổ sung hướng dẫn về chuyển tiếp chức năng, nhiệm vụ sau khi chấm dứt hoạt động chính quyền cấp huyện, hoàn tất trước ngày 05/6/2025.
(2) Đảng ủy Bộ Nội vụ:
- Chủ trì phối hợp ban hành các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn chức danh công chức xã, phường, đặc khu;
- Hoàn thiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, hoàn thành trước ngày 15/6/2025.
(3) Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương:
- Chỉ đạo Đảng ủy Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành hướng dẫn chấm dứt tổ chức công đoàn trong cơ quan hành chính, lực lượng vũ trang và đơn vị sự nghiệp hưởng 100% ngân sách nhà nước, phù hợp với quá trình sửa đổi Hiến pháp và Luật Công đoàn.
(4) Ban Tổ chức Trung ương:
- Tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, khẩn trương hoàn thiện và trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư các Đề án, quy định về chức năng, tổ chức, quy chế làm việc của đảng ủy cấp xã, cơ quan tham mưu, đơn vị sự nghiệp cấp xã;
- Phối hợp với địa phương thuộc diện hợp nhất, sáp nhập hoàn thiện phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư trước ngày 20/6/2025 (phấn đấu trước 15/6/2025);
- Hoàn thiện Đề án kết thúc hoạt động của đảng bộ tỉnh, thành phố cũ và thành lập Đảng bộ tỉnh, thành phố mới.
(5) Các ban đảng Trung ương:
- Tiếp tục rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản của Đảng bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, thông suốt trong toàn hệ thống chính trị, phục vụ việc chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

Kết luận 157-KL/TW chỉ đạo mới nhất của Bộ Chính trị sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính?
Dự kiến sắp xếp tổ chức đơn vị hành chính cấp tỉnh như thế nào?
Căn cứ danh sách dự kiến tên gọi các 34 tỉnh thành và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 bao gồm cả tỉnh thành thực hiện sáp nhập và tỉnh thành không thực hiện sáp nhập, cụ thể còn 34 tỉnh thành sau sáp nhập là những tỉnh thành:
(1) Thành phố Hà Nội.
(2) Thành phố Huế.
(3) Tỉnh Lai Châu.
(4) Tỉnh Điện Biên.
(5) Tỉnh Sơn La.
(6) Tỉnh Lạng Sơn.
(7) Tỉnh Quảng Ninh.
(8) Tỉnh Thanh Hoá.
(9) Tỉnh Nghệ An.
(10) Tỉnh Hà Tĩnh.
(11) Tỉnh Cao Bằng.
(12) Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
(13) Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
(14) Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
(15) Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay,
(16) Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
(17) Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
(18) Hợp nhất tỉnh Hải Dương và Thành phố Hải Phòng, lấy tên là Thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
(19) Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
(20) Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
(21) Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
(22) Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
(23) Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
(24) Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
(25) Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
(26) Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
(27) Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
(28) Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
(29) Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.
(30) Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.
(31) Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
(32) Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
(33) Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
(34) Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
Các Chi cục Thuế khu vực hiện nay?
Danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];