Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa?

14:15 | 06/10/2026
Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa?
  2. Hạn chót kê khai thuế Quý 3 2026 là ngày mấy?
  3. Khoản phụ cấp trợ cấp nào không tính thuế TNCN?

Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa?

Từ ngày 01/7/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực và thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng thời ban hành nhiều mẫu hồ sơ khai thuế mới.

Tại khoản 1 Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về chuyển tiếp như sau:

- Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực.

- Đối với kỳ tính thuế từ ngày 01/7/2026, thực hiện theo mẫu biểu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Quý 3/2026 được tính từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/9/2026, tức là kỳ tính thuế bắt đầu sau thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực. Do đó, hồ sơ kê khai thuế Quý 3/2026 phải thực hiện theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tuy nhiên, tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...
8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Theo đó, nếu đến thời hạn kê khai mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng cho đến khi cơ quan thuế có thông báo áp dụng thống nhất mẫu mới.

Tính đến thời điểm hiện tại, Cổng Dịch vụ công Thuế nhà nước và các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế chưa cập nhật đầy đủ toàn bộ tờ khai thuế mới theo TT89. Do đó người nộp thuế cần kiểm tra tờ khai nào đã được cập nhật để kê khai theo mẫu mới. Trường hợp đến hạn nộp tờ khai Quý 3 (31/10/2026) mà hệ thống chưa cập nhật thì có thể sử dụng tờ khai cũ, tức tờ khai theo TT80 đang hiển thị trên hệ thống.

Ngoài ra, NNT có thể tìm tờ khai TT89 tại ô [Tờ khai] trên tab Thủ tục hành chính để kiểm tra:

Đồng thời, NNT cập nhật thường xuyên phiên bản HTKK mới nhất để theo dõi tờ khai mới.

Xem chi tiết: Phần mềm HTKK phiên bản 5 7 8 của Cục Thuế

Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa?

Kê khai thuế Quý 3 theo TT89 hay TT80? Dịch vụ công Thuế đã cập nhật tờ khai thuế mới chưa? (Hình từ Internet)

Hạn chót kê khai thuế Quý 3 2026 là ngày mấy?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Đồng thời, tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Như vậy, hạn chót kê khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ Hai).

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC).

Khoản phụ cấp trợ cấp nào không tính thuế TNCN?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không tính thuế TNCN gồm:

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

- Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

- Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất