Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 như thế nào?

Phùng Hải Yến 210 lượt xem
15:30 | 12/08/2026
Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 do Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 như thế nào?
  2. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ là khi nào theo Nghị định 254?
  3. Mọi trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai thì người bán buộc phải thông báo đến cơ quan thuế đúng không?

Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...

Bên cạnh đó, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có nội dung như sau:

Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
...
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, cụ thể như sau:
a) Đưa hàng mẫu, cung cấp dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền thì hàng mẫu, dịch vụ mẫu có giá tính thuế bằng không (0).
b) Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không (0).
c) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.
d) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
đ) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
e) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định tại khoản 1 Điều này.

Ngày 03/8/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 6927/TNI-QLDN2 năm 2026 TẢI VỀ hướng dẫn cách xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng như sau:

Việc lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử; khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0 nên không phát sinh số thuế GTGT phải nộp đối với hàng tặng (khoản 2 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP).

Trường hợp hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn ghi giá tính thuế GTGT là giá tại thời điểm phát sinh. Đơn giá tính theo giá bán chưa thuế của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm tặng (khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Như vậy, hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng phải xuất hóa đơn theo quy định và cách ghi giá trên hóa đơn sẽ tùy vào bản chất của chương trình khuyến mãi.

Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 như thế nào?

Hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng mẫu giới thiệu sản phẩm cho khách hàng theo Công văn 6927/TNI-QLDN2 như thế nào?

Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử từ là khi nào theo Nghị định 254?

Căn cứ tại Mục 7 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm ký số trên hóa đơn như sau:

7. Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định này). Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
...

Căn cứ theo quy định trên, thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử được xác định như sau:

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán hoặc người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Trường hợp thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện như sau:

+ Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, việc ký số và gửi cơ quan thuế để cấp mã phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.

+ Đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, việc ký số và chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế cũng phải thực hiện chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.

+ Không áp dụng thời hạn này đối với trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp hoặc Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Mọi trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai thì người bán buộc phải thông báo đến cơ quan thuế đúng không?

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
...
đ) Đối với hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử của các kỳ tiếp theo mà không gửi thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế;
...

Theo đó, đối với hóa đơn điện tử đã lập sai mà người bán đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên Bảng tổng hợp dữ liệu của các kỳ tiếp theo mà không cần phải thông báo đến cơ quan thuế.

Bên cạnh đó, trường hợp chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì người bán không cần phải lập văn bản thỏa thuận với người mua về nội dung đã lập sai.

Như vậy, trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã gửi Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử thì người bán không cần phải gửi thông báo đến cho cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất