Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026?

Võ Minh Thư 1,191 lượt xem
16:05 | 27/05/2025
Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026? Khi gia hạn sử dụng đất có phải nộp thuế sử dụng đất không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026?
  2. Hướng dẫn cách điền Mẫu đơn xin gia hạn sử dụng đất năm 2026?
  3. Khi gia hạn sử dụng đất có phải nộp thuế sử dụng đất không?

Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026?

Theo Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục gia hạn sử dụng đất cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Tải về

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

(2) Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP

Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP

Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP để trả cho người sử dụng đất.

>> Lưu ý: Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực bởi điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến 01/03/2027. Thay vào đó, theo Mục II Phần VII Phụ lục ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất như sau:

- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP và một trong các giấy tờ sau:

(1) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024, cụ thể bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng,

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 01/8/2025 vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp có nhu cầu thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(2) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

(3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.

- Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyên cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP để trả cho người sử dụng đất.

Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026?

Hướng dẫn thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách điền Mẫu đơn xin gia hạn sử dụng đất năm 2026?

Tại Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách điền Mẫu đơn xin gia hạn sử dụng đất như sau:

(1) Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

(3) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

(4) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 102/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư như sau:

Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2024 nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và một trong các giấy tờ sau đây:

- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.

>> Cập nhật mới: Theo quy định khoản 1 mục II phần VII Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì hồ sơ đề nghi gia hạn sử dụng đất bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và các giấy tờ khác:

Theo đó Mẫu số 04 đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 04 đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất.

Hướng dẫn cách điền:

(1) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

(2) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

(3) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

(4) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Khi gia hạn sử dụng đất có phải nộp thuế sử dụng đất không?

Theo khoản 2 Điều 156 Luật Đất đai 2024 quy định về việc gia hạn sử dụng đất như sau:

Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
...
2. Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.
...

Bên cạnh đó, tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế

Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế
...
2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, cụ thể như sau:
...
b) Tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghệ cao).
...

Theo đó, tiền sử dụng đất do cơ quan thuế thông báo sẽ bao gồm tiền thuế sử dụng đất.

Vậy nên, khi gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất đối với thời gian được gia hạn, đồng nghĩa với việc phải nộp thuế sử dụng đất đối với thời gian được gia hạn.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Nghị định 126/2020/NĐ-CP dã hết hiệu lực và đã được thay thế bằng Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Theo đó, tại Điều 17 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến, bao gồm:
a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả bất động sản đã hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nhưng cá nhân phát sinh việc thay đổi thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phải nộp), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định này;
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp nộp hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông;
c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;
d) Tiền sử dụng đất;
đ) Tiền thuê đất;
e) Số tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (sau đây gọi là khoản tiền người nộp thuế phải nộp bổ sung);
g) Khoản tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
...

Theo đó, tiền sử dụng đất do cơ quan thuế thông báo sẽ bao gồm tiền thuế sử dụng đất.

Vì vậy, khi gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất đối với thời gian được gia hạn, đồng nghĩa với việc phải nộp thuế sử dụng đất đối với thời gian được gia hạn.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất