Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?

Võ Minh Thư 5,278 lượt xem
05:50 | 19/03/2026
Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?
  2. Hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai 05/QTT-TNCN trên HTKK mới nhất?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?

>>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

Hiện nay, khi thực hiện kê khai dữ liệu thuế trên phần mềm HTKK, người nộp thuế sẽ gặp tình trạng file lỗi tải bảng kê 05-1 không lên chỉ tiêu 22.

Theo đó, lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 có thể đến từ những nguyên nhân sau:

- Hệ thống thuế đọc sai cột dữ liệu trong file Excel.

- Dữ liệu thu nhập tính thuế đáng lẽ ở cột 22 nhưng bị lệch hoặc không nhận diện → dẫn đến không hiển thị trên tờ khai.

Do đó, dưới đây là hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK:

Bước 1: Mở file bảng kê 05-1

Kiểm tra lại các cột, đặc biệt:

Cột 21

Cột 22 (Thu nhập tính thuế)

Bước 2: Xác định dữ liệu bị lỗi

Kiểm tra xem:

Cột 22 có dữ liệu nhưng khi tải lên hệ thống lại không hiển thị

-> Đây là dấu hiệu hệ thống đang đọc nhầm vị trí dữ liệu.

Bước 3: Sao chép dữ liệu sang cột 21

Người dùng Copy dữ liệu sang cột 21 và tải lại (sang cột THU NHẬP TÍNH THUẾ) như sau:

Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?

Bước 4: Lưu file và tải lại

Lưu file Excel sau khi chỉnh sửa -> Tải lại lên hệ thống thuế HTKK.

Lưu ý:

Lỗi này xuất phát từ việc hệ thống HTKK đọc sai dữ liệu do bắt dữ liệu sai cột dẫn đến file lỗi tải bảng kê 05-1 không lên chỉ tiêu 22.

Dự kiến trong thời gian tới, phần mềm HTKK sẽ được cập nhật để khắc phục lỗi này.

Vì nên, người dùng có thể tạm thời áp dụng cách xử lý thủ công như hướng dẫn trên, hoặc chờ cập nhật phiên bản mới nhất để hệ thống tự động nhận đúng dữ liệu.

Trên đây là thông tin về Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK.

Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK?

Hướng dẫn sửa file lỗi tải bảng kê 05 1 không lên chỉ tiêu 22 trên phần mềm HTKK? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN kèm theo Tờ khai 05/QTT-TNCN trên HTKK mới nhất?

Khi thực hiện kê khai tờ khai 05/QTT-TNCN, người nộp thuế sẽ tiếp tục thực hiện lập Phụ lục bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Dưới đây là hướng dẫn lập Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay:

Các chỉ tiêu cần nhập:

Chỉ tiêu [06] tự động tăng giảm

Chỉ tiêu [07]: Cho phép NNT tự nhập

Chỉ tiêu [08]: Bắt buộc nhập nếu có đánh dấu ở [10] hoặc [11]

- Nếu không tích chọn “Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh”

+ Nếu kỳ tính thuế trước 2025 thì cho nhập MST 10, 12 số

+ Nếu kỳ tính thuế từ 2025 trở đi thì MST phải là mã định danh 12 số

- Nếu tích chọn “Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh thì MST là mã 10 số

- Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không có mã định danh: Cho phép tích chọn

+ Trường hợp tích chọn: Nếu chọn “Loại giấy tờ” thì phải là “Hộ chiếu”

+ Trường hợp không tích chọn:

++ Đối với kỳ 2021, 2022, 2023: Nếu chọn “Loại giấy tờ thì phải là “Thẻ CCCD/số định danh cá nhân” hoặc “CMND”

++ Đối với kỳ >= 2024: Nếu chọn “Loại giấy tờ” thì phải là “Thẻ CCCD/số định danh cá nhân”

Chỉ tiêu [09]: Bắt buộc nhập nếu không có [08]

Chỉ tiêu [10], [11]: Cho phép tích chọn

Chỉ tiêu [12], [13]: NNT nhập số, không âm, <= [12], Cho phép nhập giá trị 0 nếu có đánh dấu chỉ tiêu [04] tại Tờ khai

Chỉ tiêu [14], [15]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số, <=[12]

Chỉ tiêu [16]: NNT nhập số, không âm, Đếm số lượng NPT ở Bảng kê 05-3 theo từng MST

Chỉ tiêu [17]: Mặc định = số giảm trừ bản thân + giảm trừ NPT, cho phép sửa nhưng không > số UD đã tính mặc định

Chỉ tiêu [18], [19]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số

Chỉ tiêu [20]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 16 số, <=12.000.000

Chỉ tiêu [21]: UD tính theo công thức: ([21] = [12] - [14] - [15] - [17] - [18] -[19] - [20]), nếu [21] < 0 thì hiển thị = 0, không cho sửa

Chỉ tiêu [22]: NNT nhập số, không âm, mặc định là 0, tối đa 13 số

Chỉ tiêu [23]: NNT nhập số, không âm, <= [22], Cho phép nhập giá trị <> 0 nếu có đánh dấu chỉ tiêu [04] tại Tờ khai

Chỉ tiêu [24]:

- Tích ct [10]: UD tính theo biểu lũy tiến của số tháng quyết toán của DN, không sửa Nhập kiểu số cho sửa

- Tích ct [11]: UD tính theo biểu lũy tiến của số tháng quyết toán của DN

Chỉ tiêu [25]:

- Nếu tích 10 UD tính theo công thức: [25] = trị tuyệt đối ([24] – [22]) nếu ([24] – [22]) < 0, không cho sửa

- Nếu tích [11] UD tính theo công thức: [25] = trị tuyệt đối ([24] – [22]) nếu ([24] – [22]) < 0, cho sửa

Chỉ tiêu [26]: UD tính theo công thức: [26] = [24] - [22] > 0

Chỉ tiêu [27]: Nếu chọn thì [26] phải < 50.000

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất