Hướng dẫn người lao động nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online năm 2026?
Căn cứ theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025 thì người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp online năm 2026 qua 5 bước sau đây:
Tải về Quyết định 990/QĐ-BNV năm 2025
Bước 1: Người lao động đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử VNeID và thực hiện đầy đủ các nội dung sau:
- Tìm kiếm và chọn nộp dịch vụ công: Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Nhập thông tin Tờ khai điện tử đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 01).
- Bản chụp bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
=> Sau khi hoàn thành những nội dung trên người lao động tiếp tục chọn vào "Nộp hồ sơ"
* Lưu ý:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động nhập Tờ khai điện tử đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 02 và thực hiện thao tác Rút hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Khi người lao động chọn nộp hồ sơ, hệ thống sẽ tự động điền các thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung, trong đó bao gồm dữ liệu bảo hiểm xã hội. Hệ thống cho phép người lao động có thể tự kiểm tra thông tin trước khi chọn Nộp hồ sơ:
+ Trường hợp dữ liệu bảo hiểm xã hội (BHXH) trên Cổng Dịch vụ công quốc gia của người lao động chưa đầy đủ, đúng so với sổ Bảo hiểm xã hội, người lao động thực hiện chức năng gửi Phản ánh kiến nghị hoặc liên hệ tới Cơ quan BHXH nơi người lao động tham gia đóng BHXH để điều chỉnh lại thông tin.
+ Trường hợp không có dữ liệu BHXH trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người lao động vui lòng nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm. Trung tâm Dịch vụ việc làm tiếp nhận và xử lý hồ sơ bằng phần mềm bảo hiểm thất nghiệp.
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ sang Trung tâm Dịch vụ việc làm để tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Trung tâm Dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm cập nhật thông tin yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo Mẫu số 03 hoặc từ chối hồ sơ theo Mẫu số 04 trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc thông báo lý do người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 05. Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm tạo lập quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động (Mẫu số 06). Thông báo sẽ được hiển thị cho người lao động (trên Cổng và gửi SMS).
Bước 3: Trung tâm Dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Bước 4: Sau khi nhận được dự thảo quyết định do Trung tâm Dịch vụ việc làm chuyển đến, Giám đốc Sở Nội vụ kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Giám đốc Sở Nội vụ phản hồi để Trung tâm Dịch vụ việc làm kiểm tra lại.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nội vụ duyệt ký quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: 01 bản cho cơ quan BHXH để thực hiện thủ tục chi trả và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động, 01 bản cho người lao động. Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi thông báo đến người lao động về quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp kèm theo phụ lục thông tin về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Bước 5: Cơ quan BHXH nhận Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp do Cổng Dịch vụ công quốc gia gửi đến và kiểm tra thông tin.
- Trường hợp thông tin không hợp lệ, cơ quan BHXH phản hồi ngay bằng các hình thức bên ngoài hệ thống cho Trung tâm Dịch vụ việc làm để kiểm tra lại.
- Trường hợp thông tin hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH thực hiện chi trả bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến cho người lao động thông qua tài khoản ngân hàng người lao động đã nhập thông tin. Kết quả thanh toán thành công thì cơ quan BHXH sẽ gửi lại thông tin thanh toán (Số tiền, thời gian, trạng thái, ...) về hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia để theo dõi và giám sát.
Trên đây là nội dung hướng dẫn người lao động nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online năm 2026

Hướng dẫn người lao động nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online năm 2026?
Bảo hiểm thất nghiệp năm 2026: Điều kiện, mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng như thế nào?
Người lao động bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi đang có việc làm và sẽ được hưởng một khoản trợ cấp khi người lao động bị mất việc làm dựa trên cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp gọi là trợ cấp thất nghiệp. Theo đó, điều kiện mức hưởng, hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 như sau:
(1) Về điều kiện hưởng
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau đây:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc đúng theo quy định của pháp luật và không thuộc các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc do đến tuổi lương hưu
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc
- Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng tính từ ngày người lao động mất việc
- Không thuộc một trong các trường hợp có việc làm, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(2) Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...
Theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên mức tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng. Mà từ ngày 1/1/2026 mức lương tối thiểu sẽ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Theo đó xác định được mức hưởng trợ cấp thất nghiệp cao nhất người lao động có thể hưởng theo các vùng như sau:
+ Người lao động làm việc tại vùng I mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 26.550.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng II mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 23.650.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng III mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 20.7000.000 đồng
+ Người lao động làm việc tại vùng IV mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 18.500.000.
(3) Về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp thì khi đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Một trong những loại giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc sau đây:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
+ Quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã
- Sổ bảo hiểm xã hội
Nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, thu nhập từ trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của người lao động làm công ăn lương. Vậy nên, khi nhận trợ cấp thất nghiệp người lao động sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];