Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 2,882 lượt xem
09:40 | 03/11/2025
Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai? Hướng dẫn cách tính thuế đối với hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai?
  2. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?
  3. Lộ trình bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh năm 2025?

Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Dưới đây là nội dung chi tiết về hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 3, điểm b khoản 3, tiết b6 điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hộ kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán (hộ khoán) được chuyển đổi sang phương pháp kê khai.

Theo đó, hộ khoán khi chuyển sang phương pháp kê khai sẽ thực hiện điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế khoán theo Mẫu 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trên tờ khai, hộ kinh doanh cần tích chọn mục “Hộ khoán chuyển đổi phương pháp tính thuế” để cơ quan thuế làm căn cứ điều chỉnh giảm mức thuế đã khoán cho thời gian chuyển đổi.

Lưu ý: Thời hạn nộp tờ khai điều chỉnh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hộ kinh doanh bắt đầu chuyển đổi phương pháp tính thuế (theo điểm b khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC).

Như vậy, các hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ kê khai và thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư 88/2021/TT-BTC. Đồng thời, việc tuân thủ đúng quy định giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Chi tiết một số lưu ý đối với hộ kinh doanh chuyển sang nộp thuế theo phương thức kê khai như sau:

(1) Về hồ sơ khai thuế, được quy định tại điểm 8.2 Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gồm:

- Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

>> Tải về mẫu số 01/CNKD

- Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục này)

>> Tải về mẫu số 01-2/BK-HĐKD

(2) Về hình thức nộp hồ sơ khai thuế,

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN"

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

Trường hợp không nộp được điện tử: nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua hệ thống bưu chính.

(3) Về nơi nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 là tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

(4) Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

- Trường hợp kê khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Trường hợp kê khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

(5) Về thời hạn nộp thuế, theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

(6) Về hình thức nộp thuế:

- Ứng dụng eTax Mobile.

- Cổng Thuế điện tử theo địa chỉ https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “CÁ NHÂN"

- Cổng dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ https://dichvucong.gov.vn

(7) Nghĩa vụ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:

Thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 103 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 12 Thông tư 86/2024/TT-BTC

Không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn quý nếu khai thuế theo quý.

(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai?

Hướng dẫn kèm một số lưu ý quan trọng đối với hộ khoán chuyển đổi sang nộp thuế theo phương pháp kê khai? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?

Ngày 17/5/2025, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 trong đó, tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định kể từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế mà sẽ nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Hiện hành được căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026 hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 200 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN (xem chi tiết nội dung tại Công văn 4613/CT-CS năm 2025 Tải về).

Đồng thời, căn cứ tại tiểu mục 2.2 Mục 2 Phần I Điều 1 Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn thì kể từ 01/01/2026, hộ kinh doanh sẽ chính thức chuyển đổi từ phương thức thuế khoán sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

Theo đó, tại Bảng 2 Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 về mô hình quản lý thuế với hộ kinh doanh chia hộ kinh doanh làm 03 nhóm để quản lý thuế từ 2026, bao gồm:

(1) Nhóm 1: Các hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng một năm

(2) Nhóm 2: Các hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng

(3) Nhóm 3: Các hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng một năm.

Đồng thời, tại Bảng 2 Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 nêu rõ hướng dẫn cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 chuyển sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế.

Như vậy, cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với hộ kinh doanh khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026 chuyển sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế đối với 03 nhóm hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 200 triệu

Nhóm 2

200 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT

Không phải nộp

- Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu)

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

- Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

- Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN

Không phải nộp

Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu - chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu

Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế

Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm

Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm

Hóa đơn

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng)

Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng;

Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền

Sổ kế toán

Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí)

Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí

Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa

Tài khoản ngân hàng

Không bắt buộc

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh

Chuyển đổi pp tính thuế

Không áp dụng

Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau

Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên

Kinh doanh qua nền tảng TMĐT

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

- Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

- Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

- Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Miễn phí phần mềm kế toán

- Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

- Tư vấn pháp lý

- Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

Lộ trình bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh năm 2025?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Cụ thể lộ trình bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh:

Giai đoạn

Nội dung

- Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/12/2205

Bỏ thuế khoán đối với các hộ kinh doanh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm ngành nghề dưới đây:

- Hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng

(trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

- Ăn uống;

- Nhà hàng;

- Khách sạn;

- Dịch vụ vận tải hành khách;

- Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ;

- Dịch vụ nghệ thuật;

- Hoạt động vui chơi, giải trí;

- Hoạt động chiếu phim;

- Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Từ ngày 1/1/2026 trở đi

Chính thức hoàn toàn bỏ thuế khoán đối với tất cả hộ cá nhân kinh doanh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất