Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 417 lượt xem
15:00 | 13/12/2025
Kê khai tài sản thu nhập bổ sung trong năm 2025 theo quy định hiện hành như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như thế nào?
  2. Tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay là những tài sản thu nhập nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?

Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như thế nào?

Tại Mục B Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP có hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như sau:

(1) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.

(2) Ghi như phần thông tin chung trong Mẫu bản kê khai tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP.

(3) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

(4) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.

(5) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai (xem ví dụ tại điểm 32 phần hướng dẫn tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP).

(6) Ghi như mục II “Thông tin mô tả về tài sản” theo mẫu bản kê khai và hướng dẫn tại Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP. Lưu ý chỉ kê khai về những tài sản mới tăng thêm, không kê khai lại những tài sản đã kê khai trước đó.

Tải mẫu kê khai tài sản thu nhập mới nhất tại đây: Tải về

Trên đây là hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn ghi kê khai tài sản công chức thuế trong năm 2025?

Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai theo Luật Phòng chống tham nhũng là gì?

Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như thế nào?

Hướng dẫn kê khai tài sản thu nhập bổ sung năm 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay là những tài sản thu nhập nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định tài sản thu nhập phải kê khai bao gồm:

Tài sản, thu nhập phải kê khai
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.

Theo đó, tài sản thu nhập phải kê khai hiện nay bao gồm:

(1) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

(2) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên;

(3) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

(4) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Đồng thời, Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong kiểm soát tài sản, thu nhập là gì?

Căn cứ Điều 32 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập như sau:

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập
Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan công an, quản lý thuế, hải quan, quản lý về đất đai, đăng ký tài sản và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
2. Áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;
3. Tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể hiểu rằng, cơ quan quản lý thuế trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

- Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung xác minh về tài sản, thu nhập khi có yêu cầu của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin đã cung cấp; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để làm rõ thông tin liên quan đến nội dung xác minh tài sản, thu nhập hoặc để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập;

- Tiến hành định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất