Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026?

Nguyễn Trường Thành 98 lượt xem
05:50 | 20/03/2026
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng như thế nào trong năm 2026? Chuyển đổi phương pháp tính thuế thì có phải đăng ký lại không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026?
  2. Hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế sau khi bỏ thuế khoán thì có phải đăng ký lại không?
  3. Một hộ kinh doanh có thể lập nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau được không?

Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026?

Ngày 05/03/2026 Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong đó bao gồm cả các chính sách liên quan đến thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Và dưới đây là hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cách tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026

Đầu tiên, xác định doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Theo quy định trên, thì từ 1/1/2026 mức doanh thu chịu miễn thuế của hộ, cá nhân kinh doanh được nâng lên đạt ngưỡng 500 triệu. Theo đó thì các hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu trở xuống sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng và ngược lại các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu sẽ phải thực hiện kê khai và nộp đầy đủ số thuế theo quy định.

Thứ hai, về phương pháp tính thuế.

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hiện nay có 2 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì các hộ, cá nhân kinh doanh không được áp dụng biện pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Vậy nên, về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ được áp dụng một phương pháp duy nhất là tính trực tiếp trên doanh thu.

Thứ ba, xác định doanh thu chịu thuế

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Tuy nhiên trong trường hợp có nhiều hoạt động kinh doanh cùng lúc thì phải xác định riêng từng loại. Cụ thể căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về xác định doanh thu như sau:

Thuế suất
...
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
...

Theo quy định trên thì cơ sở kinh doanh cùng lúc kinh doanh nhiều loại hàng hóa dịch vụ có nhiều mức thuế suất khác nhau thì cơ sở kinh doanh sẽ phải kê khai riêng cho từng loại.

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh sẽ phải kê khai doanh thu của từng loại hình, nếu như hộ, cá nhân kinh doanh có nhiều hoạt động kinh doanh ở nhiều loại hình khác nhau. Và nếu như không thực hiện kê khai thì hộ kinh sẽ bị áp dụng tỷ lệ cao nhất.

Thứ tư, về mức thuế suất.

Do hộ kinh doanh chỉ được phép áp dụng duy nhất một cách tính là tính trực tiếp trên doanh thu của hộ kinh doanh nên thuế suất sẽ áp dụng như sau:

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh như sau:

- Đối với ngành nghề thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%.

- Đối với ngành nghề thuộc nhóm dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ 5%.

- Đối với ngành nghề thuộc nhóm sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng tỷ lệ 3%.

- Đối với ngành nghề thuộc nhóm hoạt động kinh doanh khác áp dụng tỷ lệ 2%.

Xem thêm: Hộ kinh doanh giao hàng cho đại lý thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định như thế nào?

Xem thêm: Hộ kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT như thế nào trong năm 2026?

Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026?

Hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng mới nhất 2026? (hình từ internet)

Hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế sau khi bỏ thuế khoán thì có phải đăng ký lại không?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 thì từ ngày 1/1/2026 chế độ thuế khoán sẽ bị bãi bỏ. Theo đó, 100% các hộ kinh doanh sẽ phải chuyển đổi phương pháp tính thuế từ nộp thuế khoán sang kê khai thuế.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Chủ hộ kinh doanh;
d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
đ) Vốn kinh doanh;
e) Ngành, nghề kinh doanh;
g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
...

Theo quy định trên, thì khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký thuế thì các chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trường hợp nội dung bị thay đổi là phương pháp tính thuế thì các chủ hộ kinh doanh không cần thực hiện đăng thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, các hộ kinh doanh chuyển từ thuế khoán sang kê khai thuế thì không cần thực hiện các thủ tục đăng ký lại của hộ kinh doanh.

Một hộ kinh doanh có thể lập nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau được không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
1. Trụ sở của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh và là địa chỉ liên lạc do hộ kinh doanh đăng ký để cơ quan quản lý nhà nước liên hệ, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính trên lãnh thổ Việt Nam. Hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh ngoài trụ sở.
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
3. Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở. Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.

Như vậy, theo quy định trên thì một hộ kinh doanh có thể đồng thời đăng ký thành lập nhiều địa điểm kinh doanh trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, khi thành lập địa điểm kinh doanh, các hộ kinh doanh bắt buộc phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất