Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 5,722 lượt xem
20:30 | 06/06/2026
Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026? Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế qua hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026?
  2. Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế qua hình thức nào?
  3. Địa điểm nộp, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp gồm những gì?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026?

Dưới đây là hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC trên Cổng Dịch vụ công mới nhất 2026 theo các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:

https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử

Bước 3: Người nộp thuế lựa chọn vào mục Thủ tục hành chính (Vòng tròn màu vàng) và tìm kiếm TTHC mẫu tờ khai 03-ĐK-TCT/Tờ khai đăng ký thuế theo Thông tư 86/2024 (Dùng cho người nộp thuế là cá nhân, hộ kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế), tiếp tục chọn Nộp hồ sơ (Vòng tròn màu đen)

Bước 4: Người nộp thuế lựa trọn trường hợp thuộc diện đăng ký thuế và bấm chọn “Tiếp tục”.

Bước 5: Người nộp thuế chọn mục “Tiếp tục”

Bước 6: Người nộp thuế chọn đối tượng cần đăng ký và bấm chọn “Tiếp tục”

Bước 7: Người nộp thuế lựa chọn hình thức khai và bấm chọn “Tiếp tục”

Bước 8: Người nộp thuế cập nhật các thông tin cá nhân (Số điện thoại và địa chỉ email) và bấm chọn “Tiếp tục”

- Người nộp thuế bấm chọn “Tiếp tục”

- Người nộp thuế điền các thông tin hoạt động kinh doanh vào các dòng bắt buộc có dấu “*” và bấm chọn “Tiếp tục

Bước 9: Người nộp thuế kiểm tra thông tin tờ khai, nhập mã captcha và bấm chọn “Tiếp tục”

Bước 10: Người nộp thuế nhập mã OTP được gửi qua địa chỉ email và chọn “Nộp hồ sơ”

Bước 11: Kết quả người nộp thuế đã nộp tờ khai thành công

Trên đây là nội dung Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế qua hình thức nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế như sau:

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
...
2. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế
a) Đối với hồ sơ bằng giấy:
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
b) Đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư số 19/2021/TT-BTC ngày 18/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 46/2024/TT-BTC ngày 09/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 19/2021/TT-BTC).

Như vậy, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đăng ký thuế dưới 02 hình thức:

- Hồ sơ bằng giấy - nộp trực tiếp

- Hồ sơ điện tử - nộp trực tuyến

Địa điểm nộp, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:

Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019 và các quy định sau:

(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cũng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

- Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

(2) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC khi có thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp huyện khác nhưng cùng địa bản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:

- Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi

Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:

+ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, gồm:

++ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC;

++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

+ Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, gồm: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08- MST ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

- Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến

Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:

+ Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, đ, h khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Cục Thuế (nay là Thuế tỉnh, thành phố) nơi đặt trụ sở mới.

+ Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (nay là Thuế cơ sở) nơi đặt trụ sở mới.

+ Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, n khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp hồ sơ tại Cục Thuế nơi người nộp thuế đóng trụ sở (tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập); tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi tổ chức đóng trụ sở (tổ chức do cơ quan cấp huyện ra quyết định thành lập).

- Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế, gồm:

+ Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

+ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất