Thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho người lao động thay đổi như thế nào theo Nghị định 252?
Trước 01/07/2026, căn cứ vào khoản 3 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế.
Tuy nhiên, sau ngày 01/07/2026, tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đăng ký thuế như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
đ) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế lần đầu thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký thuế; đăng ký thuế lần đầu thay cho người phụ thuộc của cá nhân chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế;
...
Theo quy định trên, thời hạn đăng ký thuế lần đầu thay cho người lao động đã có sự thay đổi từ ngày 01/07/2026, cụ thể:
- Trước ngày 01/07/2026, công ty phải đăng ký thuế thay cho người lao động chưa có mã số thuế chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Từ ngày 01/07/2026, công ty phải đăng ký thuế lần đầu thay cho người lao động chưa đăng ký thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho người lao động.
Điểm thay đổi là đây là thời hạn đăng ký thuế không còn tính theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế mà tính theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC nêu rõ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho người lao động từ ngày 01/7/2026 sẽ được quy định như sau:
Kỳ phát sinh trả thu nhập | Thời hạn đăng ký thuế cho người lao động |
Quý 1 | Chậm nhất ngày 30/4 |
Quý 2 | Chậm nhất ngày 31/7 |
Quý 3 | Chậm nhất ngày 31/10 |
Quý 4 | Chậm nhất ngày 31/1 |
Ví dụ:
Trước 01/07/2026: Người lao động phát sinh nghĩa vụ thuế ngày 15/8/2026, công ty phải đăng ký thuế thay chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày này.
Sau 01/07/2026: Người lao động lần đầu được công ty trả thu nhập vào 15/8/2026, công ty phải đăng ký thuế thay chậm nhất chậm nhất vào 31/10/2026.
Trên đây là thông tin thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho người lao động thay đổi như thế nào theo Nghị định 252?

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho người lao động thay đổi như thế nào theo Nghị định 252? (Hình từ Internet)
Thông tin đăng ký thuế của NNT bị công khai trong những trường hợp và nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định việc công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
Theo đó, tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP Nội dung công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin người nộp thuế
...
2. Nội dung và hình thức công khai:
a) Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại;
...
Như vậy, theo quy định trên, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
Nội dung công khai bao gồm: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ và lý do công khai.
Tùy từng trường hợp, cơ quan thuế có thể công khai thêm một số thông tin liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Riêng trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế được công khai thêm họ và tên cùng 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh; các ký tự còn lại của số định danh cá nhân được che, mã hóa theo quy định.
Lưu ý: Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng tương ứng là "Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế" hoặc "Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động", kèm theo ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
Những tiêu chí phân nhóm người nộp thuế từ ngày 01/7/2026 là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
...
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Như vậy, việc phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí sau:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];