Hướng dẫn cách sửa lỗi phần mềm HTKK 5.4.1 nhưng không xuất được file XML?

Vũ Phạm Nhật Nam 25,031 lượt xem
07:23 | 25/08/2025
Hướng dẫn cách sửa lỗi khi dùng phần mềm HTKK 5.4.1 nhưng không xuất được file XML như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sửa lỗi khi phần mềm HTKK 5 4 1 không xuất được file XML?
  2. Các loại tờ khai thuế tháng phải nộp trong tháng 8 năm 2025?
  3. Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như thế nào?

Hướng dẫn sửa lỗi khi phần mềm HTKK 5 4 1 không xuất được file XML?

MỚI: Hướng dẫn nâng cấp phần mềm HTKK phiên bản 5 4 2? Tải file HTKK phiên bản 5 4 2?

Sau đây là hướng dẫn sửa lỗi khi phần mềm HTKK 5 4 1 không xuất được file XML hiện nay:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK sau đó chọn "Công cụ" => Chọn "Sao lưu dữ liệu"

Bước 2: Xóa tài khoản bị lỗi (xóa MST) sau đấy tạo tài khoản mới bằng đúng MST vừa xóa

Bước 3: Nhập thông tin MST đầy đủ theo thông tin địa chỉ hành chính mới

Bước 4: Lên tờ khai và kết xuất lại được như bình thường.

Trên đây là hướng dẫn sửa lỗi khi phần mềm HTKK 5 4 1 không xuất được file XML hiện nay.

Xem thêm: Cách sửa lỗi mở file tờ khai XML tự tắt, không mở được trên HTKK và ItaxViewer mới nhất?

Xem thêm: Hướng dẫn điền chỉ tiêu tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK mới nhất và một số lưu ý?

Hướng dẫn cách sửa lỗi khi dùng HTKK 5.4.1 nhưng không xuất được file XML?

Hướng dẫn cách sửa lỗi khi dùng HTKK 5.4.1 nhưng không xuất được file XML? (Hình từ Internet)

Các loại tờ khai thuế tháng phải nộp trong tháng 8 năm 2025?

Sau đây là một số loại tờ khai thuế theo tháng mà người nộp thuế phải nộp trong tháng 8 năm 2025 gồm:

(1) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7/2025

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Như vậy, hạn chót nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7/2025 là ngày 20/8/2025.

(2) Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7/2025

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7 2025 chậm nhất là ngày 20/8/2025.

(3) Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt tháng 7/2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Theo quy định trên thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt kỳ tháng 7/2025 là ngày 20/08/2025.

Ngoài ra, theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thuế bảo vệ môi trường.

- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.

- Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).

- Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên: Thuế tài nguyên; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế đặc biệt của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1); tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

Lưu ý:

- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Đối với thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử thì người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau:

- Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.

- Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019.

- Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

- Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.

- Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

+ Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

+ Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.

+ Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định.

+ Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước.

+ Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

+ Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất