Hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,261 lượt xem
10:35 | 08/10/2025
Theo các quy định hiện hành hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT là gì?
  3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng cụ thể là những ai?

Hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào?

Sau đây là cách phân biệt hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT:

Tiêu chí

Hoàn thuế GTGT

Khấu trừ thuế GTGT

Khái niệm

Hoàn thuế GTGT là một khoản thuế được cơ quan thuế trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc đơn vị đó không thuộc diện chịu thuế.

Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào (đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ) khỏi số thuế GTGT đầu ra (thu được khi bán hàng hóa, dịch vụ) trước khi nộp thuế cho nhà nước.


Điều kiện

Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại các Điều 29,30,31,32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

- Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

- Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và không thuộc trường hợp không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế;

- Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:

+ Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

+ Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.

+ Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT.

- Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.

Lưu ý: Nếu cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo.

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ một số trường hợp đặc thù

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định còn phải có:

+ Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

+ Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

+ Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan);

+ Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Thời gian thực hiện

- Đối với diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Theo quy định, trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận hồ sơ và xác định thời hạn xử lý, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện một trong ba phương án sau:

+ Ban hành quyết định hoàn thuế nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định;

+ Chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019.

+ Ban hành thông báo không hoàn thuế, nếu hồ sơ không đủ điều kiện được hoàn.

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sự sai lệch giữa thông tin trên hồ sơ hoàn thuế và dữ liệu thông tin quản lý của cơ quan thuế thì cơ quan lý thuế sẽ gửi văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin cần thiết.

Lưu ý: Khoảng thời gian người nộp thuế tiến hành giải trình hoặc bổ sung sẽ không được tính vào thời gian xử lý hồ sơ.

- Đối với diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Đối với trường hợp này, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định để xác định số thuế GTGT được hoàn.

Trong thời hạn chậm nhất không quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.

Thời hạn kê khai và khấu trừ được thực hiện trong kỳ tính thuế phát sinh thuế GTGT đầu vào.

Cơ sở pháp lý

Luật Quản lý thuế 2019

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Trên đây là cách phân biệt hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT

Hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào?

Hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT khác nhau như thế nào? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT là gì?

Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vị bị nghiêm cấm trong hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT như sau:

- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.

- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.

- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.

- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.

- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng cụ thể là những ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:

- Các tổ chức được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật chuyên ngành khác.

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp chế xuất thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh; nhóm người kinh doanh độc lập.

- Tổ chức, cá nhân khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Theo đó, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng là những trường hợp được quy định ở trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất