Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán?

Phùng Hải Yến
18:40 | 15/08/2026
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán gồm những gì theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán?
  2. Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế cần phải đáp ứng những điều kiện nào?
  3. Kiểm tra thuế bằng phương thức điện tử theo Thông tư 89/2026 như thế nào?

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
...
3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán gồm:

Nội dung

Tên mẫu

Tải về

Nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế và điều chỉnh hồ sơ khai nếu phát hiện sai sót như sau

Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam

Mẫu 02/NCCNN

TẢI VỀ


Bảng kê chi tiết các khách hàng Việt Nam có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài

Mẫu 02-1/NCCNN

TẢI VỀ

Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền khai thuế theo quy định thì bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế

Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam

Mẫu 02/NCCNN

TẢI VỀ


Bảng kê chi tiết các khách hàng Việt Nam có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài

Mẫu 02-1/NCCNN

TẢI VỀ

Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán

Mẫu 03/CNNN-TMĐT

TẢI VỀ

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán?

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng TMĐT không có chức năng đặt hàng và thanh toán?

Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế cần phải đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
...

Như vậy, người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

(2) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;

(3) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.

Kiểm tra thuế bằng phương thức điện tử theo Thông tư 89/2026 như thế nào?

Cụ thể, căn cứ vào Điều 89 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử như sau:

(1) Kiểm tra trực tuyến, từ xa được áp dụng đối với kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử trên cơ sở Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, dữ liệu của người nộp thuế cung cấp cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.

(2) Việc giải trình, trao đổi, thu thập thông tin, tài liệu, lập biên bản và ban hành văn bản, kết luận, quyết định xử lý trong quá trình kiểm tra được thực hiện bằng phương thức điện tử. Hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện kiểm tra được ký điện tử theo quy định.

(3) Khi kết thúc cuộc kiểm tra bằng phương thức điện tử, các văn bản, tài liệu, dữ liệu điện tử là căn cứ xử lý kết quả kiểm tra được lưu trữ hồ sơ điện tử. Cổng giao tiếp điện tử với người nộp thuế sẽ được đóng khi kết thúc kiểm tra.

(4) Trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế bằng phương thức điện tử mà dữ liệu điện tử chưa đủ căn cứ để kết luận, cần xác minh thực tế thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất