Hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tỉnh Phú Thọ là khi nào?
Ngày 14/10/2026, Sở Tài Chính tỉnh Phú Thọ đã có Công văn 9464/STC-ĐKKD năm 2026 về việc kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cụ thể như sau:
Từ ngày 01/07/2025 đến ngày 07/10/2026, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 1.615 doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi. Đây là danh sách các doanh nghiệp Sở Tài chính cần ưu tiên tập trung kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo chỉ đạo của Bộ Tài chính. Căn cứ các quy định về xác định, kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo mẫu số 10 Thông tư 121/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính và nộp hồ sơ trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. - Thời gian thực hiện: Trước ngày 15/11/2026. Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp không thực hiện việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, Sở Tài chính sẽ thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ. |
<<<Tải về Công văn 9464/STC-ĐKKD năm 2026>>>
Như vậy, hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tỉnh Phú Thọ là 15/11/2026.
Trên đây là thông tin hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tỉnh Phú Thọ là khi nào?

Hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tỉnh Phú Thọ là khi nào? (Hình từ Internet)
Những doanh nghiệp nào trên địa bàn tỉnh Phú Thọ bị kiểm tra thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Công văn 3164?
Theo Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026, dưới dây là danh sách 1615 doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ bị kiểm tra thông tin chủ sở hữu hưởng lợi:

>> Xen chi tiết Danh sách 1615 doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ bị kiểm tra thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại đây: TẢI VỀ <<
Nghĩa vụ của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định như thế nào?
Tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế, cụ thể như sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];