File hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 54,884 lượt xem
16:26 | 15/06/2026
File tổng hợp hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026? Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế từ 01/07/2026?
Nội dung chính
  1. File tổng hợp hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế từ 01/07/2026?
  3. Nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp nào khi kiểm tra?

File tổng hợp hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026?

NÓNG: Chốt phương án nghỉ lễ 2 9 2026 cuối cùng cho người lao động

Dưới đây là danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh kiểm tra trong Quý 2 năm 2026 tại 34 tỉnh thành:

STT

TỈNH/THÀNH

Thông tin Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

1

Hà Nội

9960 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

2

TP. Hồ Chí Minh

12649 Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

3

Hải Phòng

2389 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

4

Đà Nẵng

1160 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

5

Cần Thơ

439 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

6

Huế

Đang cập nhật....

7

An Giang

2359 doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Xem chi tiết

8

Bắc Ninh

3948 doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Xem chi tiết

9

Cà Mau

Đang cập nhật....

10

Cao Bằng

Đang cập nhật....

11

Đắk Lắk

357 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

12

Điện Biên

Đang cập nhật....

13

Đồng Nai

Đang cập nhật....

14

Đồng Tháp

1008 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Xem chi tiết

15

Gia Lai

Đang cập nhật....

16

Hà Tĩnh

326 doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Xem chi tiết

17

Hưng Yên

1974 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

18

Khánh Hòa

768 doanh nghiệp, HKD, CNKD

Xem chi tiết

19

Lai Châu

370 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

20

Lâm Đồng

848 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

21

Lạng Sơn

Đang cập nhật....

22

Lào Cai

991 cơ sở kinh doanh

Xem chi tiết

23

Nghệ An

2502 doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Xem chi tiết

24

Ninh Bình

1006 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

25

Phú Thọ

Đang cập nhật....

26

Quảng Ngãi

799 Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

27

Quảng Ninh

Đang cập nhật....

28

Quảng Trị

628 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

29

Sơn La

306 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

30

Tây Ninh

Đang cập nhật....

31

Thái Nguyên

Đang cập nhật....

32

Thanh Hóa

2009 doanh nghiệp hộ kinh doanh, CNKD

Xem chi tiết

33

Tuyên Quang

Đang cập nhật....

34

Vĩnh Long

Đang cập nhật....

Trên đây là nội dung File tổng hợp hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026

File hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026?

File hơn 43000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh của 34 tỉnh thành bị kiểm tra trong Quý 2/2026? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế từ 01/07/2026?

Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2019; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp nào khi kiểm tra?

Căn cứ tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Như vậy, nếu có dấu hiệu trốn thuế thì cơ quan thuế được áp dụng những biện pháp sau:

- Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

- Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất