File Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử?

Huỳnh Anh 390 lượt xem
14:45 | 29/03/2025
Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử? Quy định miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi mới nhất Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử?
  2. Quy định về miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử sửa đổi ra sao?
  3. Danh sách 20 Chi Cục hải quan hiện nay?

Sửa đổi mới nhất Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử?

Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử.

Dự thảo Nghị định quy định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử: Tải về

Căn cứ Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử đã được sửa đổi Người khai hải quan như sau:

Người khai hải quan
Người khai hải quan là chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử, người được chủ hàng hóa ủy quyền hoặc được chỉ định thực hiện thủ tục hải quan bao gồm:
1. Nhà quản lý website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, website thương mại điện tử bán hàng, ứng dụng bán hàng, nền tảng số.
Trường hợp nhà quản lý website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, website thương mại điện tử bán hàng, ứng dụng bán hàng, nền tảng số là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt Nam.
2. Đại lý làm thủ tục hải quan.
3. Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa tại Việt Nam; doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh.

Theo đó, trong nội dung Điều 4 Dự thảo Nghị định quy định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử đã sửa đổi như sau:

- Sửa từ chủ sở hữu thành nhà quản lý

- Bổ sung thêm từ nền tảng số.

Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử?

File Dự thảo Nghị định quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua thương mại điện tử?

Quy định về miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử sửa đổi ra sao?

Dự thảo Nghị định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử đã sửa đổi, theo Điều 11, có quy định về miễn giấy phép, điều kiện và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử như sau:

(1) Các trường hợp miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể được miễn giấy phép, miễn điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và miễn kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Có hai phương án trong dự thảo sửa đổi:

- Phương án 1: Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành theo quyết định của Bộ trưởng các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

- Phương án 2: Hàng hóa nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử có trị giá hải quan theo đơn hàng từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống (trừ hàng hóa phải kiểm dịch, hàng hóa thuộc danh mục quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hàng hóa thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu) sẽ được miễn giấy phép, miễn điều kiện, miễn kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, tổng trị giá hàng hóa được miễn không quá 48.000.000 đồng Việt Nam/năm đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân.

(2) Các trường hợp không áp dụng miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành:

Các quy định miễn giấy phép, điều kiện và kiểm tra chuyên ngành không áp dụng trong các trường hợp có cảnh báo về các vấn đề sau:

- An toàn thực phẩm,

- Lây lan dịch bệnh,

- Nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người,

- Gây ô nhiễm môi trường,

- Ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục,

- Nguy hại cho kinh tế, an ninh quốc gia,

- Trật tự an toàn xã hội,

- Có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành.

(3) Nghiêm cấm hành vi thu gom hàng hóa:

Nghiêm cấm việc các cá nhân hoặc tổ chức thu gom hàng hóa theo tiêu chuẩn miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành của các tổ chức, cá nhân mua hàng giao dịch qua thương mại điện tử.

(4) Các trường hợp khác:

Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều 11, người khai hải quan phải thực hiện các thủ tục liên quan đến quản lý và kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Danh sách 20 Chi Cục hải quan hiện nay?

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của Cục Hải quan theo 03 cấp:

- Cục Hải quan (12 đơn vị);

- 20 Chi cục Hải quan khu vực;

- 165 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

Danh sách 20 Chi cục Hải quan khu vực trên toàn quốc theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025:

STT

Tên đơn vị

Địa bàn quản lý

Trụ sở chính

1

Chi cục Hải quan khu vực I

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái

Hà Nội

2

Chi cục Hải quan khu vực II

Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

3

Chi cục Hải quan khu vực III

Hải Phòng, Thái Bình

Hải Phòng

4

Chi cục Hải quan khu vực IV

Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định

Hưng Yên

5

Chi cục Hải quan khu vực V

Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn

Bắc Ninh

6

Chi cục Hải quan khu vực VI

Lạng Sơn, Cao Bằng

Lạng Sơn

7

Chi cục Hải quan khu vực VII

Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

Lào Cai

8

Chi cục Hải quan khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

Chi cục Hải quan khu vực IX

Quảng Bình, Quảng Trị, Huế

Quảng Bình

10

Chi cục Hải quan khu vực X

Thanh Hóa, Ninh Bình

Thanh Hóa

11

Chi cục Hải quan khu vực XI

Nghệ An, Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

12

Chi cục Hải quan khu vực XII

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Đà Nẵng

13

Chi cục Hải quan khu vực XIII

Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên

Khánh Hòa

14

Chi cục Hải quan khu vực XIV

Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

Đắk Lắk

15

Chi cục Hải quan khu vực XV

Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

16

Chi cục Hải quan khu vực XVI

Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh

Bình Dương

17

Chi cục Hải quan khu vực XVII

Long An, Bến Tre, Tiền Giang

Long An

18

Chi cục Hải quan khu vực XVIII

Đồng Nai

Đồng Nai

19

Chi cục Hải quan khu vực XIX

Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Cần Thơ

20

Chi cục Hải quan khu vực XX

Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang

Đồng Tháp

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất