Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không?

Vũ Phạm Nhật Nam 384 lượt xem
14:25 | 07/07/2025
Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không?
  2. Thẩm quyền quy định chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài thuộc về ai?
  3. Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm những đối tượng nào?

Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định như sau:

Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng
Tổ chức tại Việt Nam nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, tổ chức tại Việt Nam nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Do đó, có thể hiểu rằng, các doanh nghiệp tại Việt Nam nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài thì mới được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Ngoài ra, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài là chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không

Doanh nghiệp nộp thuế thay cho người nước ngoài phải có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài đúng không (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quy định chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài thuộc về ai?

Căn cứ Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...

Như vậy, thẩm quyền quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho phía nước ngoài thuộc về Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng nộp thuế GTGT.

Theo đó, quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã bổ sung thêm các đối tượng nộp thuế GTGT so với Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 cụ thể như:

(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;

Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất