Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không theo Công văn 2644?

Đỗ Thị Minh Anh 2,830 lượt xem
10:55 | 30/03/2026
Trường hợp nào doanh nghiệp FDI sẽ được áp dụng mức thuế suất 17% theo Công văn 2644? Các hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam có những gì?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không theo Công văn 2644?
  2. Có phải nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam không?
  3. Các hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam có những gì?

Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không theo Công văn 2644?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về người nộp thuế TNDN.

Dựa vào Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:

Thuế suất
...
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
...
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...

Theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNDN 15% và 17% sẽ không áp dụng với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và thuế suất 17%.

Đồng thời, ngày 17/03/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 2644/BNI-QLDNI năm 2026 có quy đề cập về vấn đề này, cụ thể như sau:

Về mặt nguyên tắc việc áp dụng mức thuế suất 17% không áp dụng đối với trường hợp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết với một công ty khác ở Việt Nam (là đối tượng điều chỉnh của Luật Thuế TNDN của Việt Nam), trong đó Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam.

Trong trường hợp Công ty mẹ hoặc Công ty liên kết với doanh nghiệp ở nước ngoài, không thuộc đối tượng áp dụng Luật Thuế TNDN của Việt Nam, thì doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% nếu doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng.

Từ những quy định và hướng dẫn trên, Doanh nghiệp FDI vẫn được áp dụng thuế suất thuế TNDN 17% nếu đáp ứng điều kiện doanh thu từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng và có công ty mẹ hoặc công ty liên kết ở nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Luật Thuế TNDN của Việt Nam.

Đồng nghĩa với việc, doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết với doanh nghiệp khác tại Việt Nam mà doanh nghiệp liên kết đó không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 17% thì không được áp dụng mức thuế suất 17%.

<<<Tải về Công văn 2644/BNI-QLDNI năm 2026>>>

Xem thêm:

Hướng dẫn doanh nghiệp cắt giảm người phụ thuộc bằng file XML trên Dịch vụ công?

Các hình thức mà doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam từ ngày 01/03/2026?

Công văn 138: Tổng hợp điểm mới Thông tư 20/2026 và Thông tư 21/2026 của Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng trị?

Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không theo Công văn 2644?

Doanh nghiệp FDI có được áp dụng mức thuế suất 17% không theo Công văn 2644? (Hình từ Internet)

Có phải nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
...

Như vậy, theo quy định trên thì không phân biệt là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ cần phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN trên lãnh thổ Việt Nam thì đều phải nộp thuế TNDN.

Các hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam có những gì?

Căn cứ Điều 28 Luật Đầu tư 2025 có quy định về hình thức đầu tư như sau:

Hình thức đầu tư
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Thực hiện dự án đầu tư.
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, các hình thức đầu tư mà các doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam như sau:

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

- Thực hiện dự án đầu tư.

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?