Điều kiện cần đáp ứng để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong năm 2026?

Nguyễn Trường Thành 91 lượt xem
01:08 | 03/04/2026
Cần đáp ứng điều kiện gì để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN? Công thức tính thuế TNDN mới nhất hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện cần đáp ứng để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong năm 2026?
  2. Công thức tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?
  3. Khi nào phải nộp thuế TNDN tạm nộp?

Điều kiện cần đáp ứng để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong năm 2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
...
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
...

Như vậy, từ những quy định trên thì để miễn thuế TNDN. Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện bắt buộc là mức doanh thu hằng năm thấp hơn hoặc bằng 50 tỷ.

Ngoài ra việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp chỉ được áp dụng trong 02 năm liên tục kể từ khi hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.

Xem thêm: Những giấy tờ cần chuẩn bị khi làm hồ sơ giải thể doanh nghiệp năm 2026?

Xem thêm: Khu kinh tế được xác định như thế nào? Khu kinh tế có phải là địa bàn được áp hưởng ưu đãi thuế TNDN hay không?

Xem thêm: Doanh nghiệp EPE hoạt động trong những lĩnh vực nào?

Xem thêm: Hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái của doanh nghiệp như thế nào trong năm 2026?

Điều kiện cần đáp ứng để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong năm 2026?

Điều kiện cần đáp ứng để hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong năm 2026? (hình từ internet)

Công thức tính thuế TNDN hiện nay như thế nào?

Hiện nay công thức tính thuế TNDN được thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Theo đó công thức tính thuế TNDN chi tiết như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế TNDN thì thuế TNDN được xác định từ 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Theo đó ta có công thức tính thuế TNDN như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

Trong đó 2 yếu tố chính là thu nhập tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Đối với thu nhập tính thuế: căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế TNDN tính theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

+ Cũng theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thu nhập chịu thuế TNDN được tính theo công thức sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Đối với thuế suất thuế TNDN: Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:

+ Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

+ Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ

+ Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.

+ Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:

++ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

++ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Khi nào phải nộp thuế TNDN tạm nộp?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp thuế, trong đó có hạn nộp thuế TNDN tạm tính như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...

Như vậy, theo quy định trên, thì thuế phần thuế TNDN tạm nộp thuộc nhóm các khoản thu phải nộp theo quý. Theo đó thời hạn nộp thuế đối với thuế TNDN tạm nộp theo quý chậm nhất sẽ là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất