Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì?

Đoàn Trung Tiến 727 lượt xem
04:55 | 11/10/2025
Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì? Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì?
  2. Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành?
  3. Cơ quan quản lý thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không?

Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì?

Căn cứ Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, danh sách 09 Thuế cơ sở tỉnh Hưng Yên thuộc Thuế tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên

Xã Yên Mỹ, Xã Việt Yên, Xã Hoàn Long, Xã Nguyễn Văn Linh, Xã Ân Thị, Xã Xuân Trúc, Xã Phạm Ngũ Lão, Xã Nguyễn Trãi, Xã Hồng Quang

Xã Yên Mỹ

Theo Danh sách trên, Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay đang quản lý địa phận: Xã Yên Mỹ, Xã Việt Yên, Xã Hoàn Long, Xã Nguyễn Văn Linh, Xã Ân Thị, Xã Xuân Trúc, Xã Phạm Ngũ Lão, Xã Nguyễn Trãi, Xã Hồng Quang.

Đồng thời, tại trang thông tin điện tử Thuế tỉnh Hưng Yên có cập nhật địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên như sau:

Địa chỉ trụ sở: Ngã 5 Cầu Treo, Xã Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên.

Số điện thoại: 0221 3964 609

Trên đây là Địa chỉ trụ sở và số điện thoại của Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay.

Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì

Địa chỉ và số điện thoại Thuế cơ sở 4 tỉnh Hưng Yên hiện nay là gì (Hình từ Internet)

Cơ quan quản lý thuế có những nhiệm vụ gì theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế như sau:

- Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

- Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

- Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

- Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Cơ quan quản lý thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không?

Căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, theo quy định trên thì cơ quan quản lý thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất