Địa chỉ và số điện thoại chi cục thuế doanh nghiệp lớn mới nhất năm 2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 1,974 lượt xem
16:50 | 03/05/2026
Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có địa chỉ và số điện thoại là gì? Và thời gian làm việc của cơ quan?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất năm 2026?
  2. Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được quy định như thế nào?
  3. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
  4. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế là gì?

Địa chỉ và số điện thoại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất năm 2026?

Tại nội dung Công văn 242/DNL-THNV năm 2025 Tải về , Cục Thuế doanh nghiệp lớn gửi lời cảm ơn đến các doanh nghiệp đã đồng hành cùng cơ quan thuế trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế và góp phần hỗ trợ ngành Thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian qua.

Đồng thời, thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính về cải cách thể chế, tinh gọn bộ máy nhà nước theo Quyết định 381/QĐ-BTC Cục Thuế doanh nghiệp lớn thông báo việc thay đổi tên cơ quan theo cơ cấu tổ chức mới.

Theo đó, Cục Thuế doanh nghiệp lớn đã được đổi tên thành Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn theo việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy ngành thuế.

Thông tin mới nhất của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn như sau:

Tên cơ quan: Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Địa chỉ trụ sở: Tầng 3, trụ sở cơ quan Cục Thuế, số 1A Nguyễn Công Trứ, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Tổng đài hỗ trợ trực tiếp: 02439727808 – 0915091414.

Mã cơ quan thu: 1131367

Bộ phận tiếp nhận thủ tục hành chính: Phòng 323 tại cùng địa chỉ nêu trên.

Quy định về giờ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ với khung giờ cụ thể như sau:

Sáng: 07:30 – 11:30

Chiều: 13:00 – 17:00

Cơ quan chỉ làm việc từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ theo quy định.

Địa chỉ và số điện thoại chi cục thuế doanh nghiệp lớn mới nhất năm 2026?

Địa chỉ và số điện thoại chi cục thuế doanh nghiệp lớn mới nhất năm 2026? (Hình ảnh từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 381/QĐ-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2229/QĐ-BTC quy định cơ cấu tổ chức của 12 đơn vị tại Trung ương như sau:

- Cục Thuế có 12 đơn vị tại Trung ương:

+ Văn phòng;

+ Ban Chính sách, thuế quốc tế;

+ Ban Pháp chế;

+ Ban Nghiệp vụ thuế;

+ Ban Dự toán, thống kê thuế;

+ Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế;

+ Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa;

+ Ban Kiểm tra;

+ Ban Tổ chức cán bộ;

+ Ban Tài vụ, quản trị;

+ Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;

+ Chi cục Thuế thương mại điện tử.

Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 381/QĐ-BTC là các tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Thuế thực hiện chức năng quản lý nhà nước.

Văn phòng, Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn có 05 Phòng; Chi cục Thuế thương mại điện tử có 05 Phòng.

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Quy định tại Điều 6 Luật Quản lý Thuế 2019 đã nêu rõ các hành bị nghiêm cấm bao gồm:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Như vậy, pháp luật về quản lý thuế nghiêm cấm nhiều hành vi vi phạm như thông đồng để trốn thuế, gây phiền hà cho người nộp thuế, chiếm đoạt tiền thuế, kê khai sai hoặc không kê khai thuế, cản trở cơ quan thuế thi hành công vụ, sử dụng trái phép mã số thuế, không xuất hóa đơn theo quy định và xâm phạm hệ thống thông tin thuế.

Các hành vi này tùy mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, truy thu thuế hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định nhiệm vụ của cơ quan thuế bao gồm:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?