Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu?

Nguyễn Trường Thành 109 lượt xem
19:35 | 27/11/2025
Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu? Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cho cơ quan nào và nộp ở đâu?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu?
  2. Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cho cơ quan nào và nộp ở đâu?
  3. Doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật vượt quá 30% có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu?

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2025 về thành lập Sở Nội vụ tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ như sau:

Thành lập Sở Nội vụ tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ.
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Theo đó, thì hiện nay Sở nội vụ tỉnh An Giang là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ tỉnh An Giang.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 10/2025/TT-BNV thì Sở nội vụ có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Theo đó, để thực hiện các thủ tục một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thì tại Trang thông tin điện tử của Sở nội vụ tỉnh An Giang đã đăng tải thông tin liên hệ, trong đó có Địa chỉ trụ sở và số điện thoại như sau:

- Địa chỉ trụ sở: 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

- Số điện thoại: 02973.866398

- Email liên hệ: [email protected]

>> Xem thêm: Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay?

>> Xem thêm: Tổng hợp email nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 34 tỉnh thành?

>> Xem thêm: Mã số thuế Sở Nội vụ tỉnh An Giang

Xem thêm link tra cứu MST:

>> Tra cứu MST doanh nghiệp: tại đây

>> Tra cứu MST cá nhân: tại đây

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu?

Địa chỉ trụ sở và số điện thoại Sở nội vụ tỉnh An Giang hiện nay ở đâu? (hình từ internet)

Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cho cơ quan nào và nộp ở đâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
...

Theo quy định trên, thì trước đây doanh nghiệp sẽ phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Tuy nhiên, hiện nay thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã được hợp nhất với Bộ nội vụ.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) quy định Báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
...

Như vậy, từ những quy định trên thì hiện nay doanh nghiệp sẽ không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà thay vào đó doanh nghiệp sẽ phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cho Sở nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp qua 2 phương thức sau:

- Nộp thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia

- Nộp trực tiếp tại Sở nội vụ nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp

Ngoài ra, đi kèm với việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động, doanh nghiệp còn phải thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật vượt quá 30% có được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
...

Như vậy, theo quy định trên nếu như doanh nghiệp có 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật thì khi đó thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Lưu ý:

- Số lao động bình quân trong năm phải từ 20 người trở lên

- Việc miễn thuế không áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất