Địa chỉ các Chi cục Thuế ở Hà Nội?
Theo Điều 1 Quyết định 110/QĐ-BTC năm 2019 quy định thì Cục Thuế Hà Nội có địa chỉ ở Thành phố Hà Nội, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của cơ quan thuế quản lý thu trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế Hà Nội có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Còn theo như thông tin tại Cổng thông tin điện tử Cục Thuế Thành phố Hà Nội thì địa chỉ của các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế Hà Nội cụ thể như sau:
- Chi cục thuế quận Bắc Từ Liêm: Tòa CT5b Khu Tái định cư Kiều Mai, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Chi cục thuế khu vực Thường Tín - Phú Xuyên: Thị trấn Thường Tín - Thường Tín - Hà Nội.
- Chi cục thuế Khu vực Ứng Hòa - Mỹ Đức: Thị trấn Vân Đình - Ứng Hoà - Hà Nội.
- Chi cục thuế Khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ: Thị trấn Kim Bài - Thanh Oai - Hà Nội.
- Chi cục thuế Hoài Đức: Thị Trấn Trạm Trôi, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Đan Phượng: Thị trấn Phùng - Đan Phượng - Hà Nội.
- Chi cục thuế khu vực Thạch Thất - Quốc Oai: Thị trấn Liên Quan - Thạch Thất - Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Phúc Thọ: Thị trấn Phúc Thọ - Phúc Thọ - Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Ba Vì: Thị trấn Tây Đằng - Ba Vì - Hà Nội.
- Chi cục thuế thị xã Sơn Tây: Phố Phó Đức Chính - Sơn Tây - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Hà Đông: Số 158 Tô Hiệu, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông, Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Đông Anh: Thị trấn Đông Anh - Đông Anh - Hà Nội.
- Chi cục thuế Khu vực Sóc Sơn - Mê Linh: Thị trấn Sóc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Thanh Trì: Xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
- Chi cục thuế huyện Gia Lâm: Số 55 đường Cổ Bi xã Cổ Bi - Gia Lâm - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Nam Từ Liêm: Số 4 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Hoàng Mai: Nhà E chung cư Đền Lừ 2 - Hoàng Mai - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Long Biên: Số 463 phố Nguyễn Văn Linh - Long Biên - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Tây Hồ: Khu nội chính hiệp quản quận Tây Hồ, Ngõ 699 Lạc Long Quân, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ.
- Chi cục thuế quận Thanh Xuân: Khu Liên cơ Trung Hoà, Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Ba Đình: Số 20 phố Cao Bá Quát - Ba Đình - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Đống Đa: Số 185 Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa.
- Chi cục thuế Quận Hai Bà Trưng: Số 14 phố Đoàn Trân Nghiệp - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
- Chi cục thuế Quận Hoàn Kiếm: Số 1 1 phố Hàng Buồm - Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Chi cục thuế Quận Cầu Giấy: Số 68 phố Nguyên Phong Sắc - Cầu Giấy - Hà Nội.
Ngày 05/3/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 (hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội thuế cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực. Đồng thời, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thay thế Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 của Cục trưởng Cục Thuế về việc quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Đội Thuế cấp huyện trực thuộc Chi cục Thuế khu vực. Ngoài ra, Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 được thay thế bởi Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025. Theo đó, hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
Theo Danh sách ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội.
Đồng thời tại Trang thông tin Thuế TP Hà Nội dưới đây là địa chỉ của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội hiện nay:
STT | TÊN GỌI | TÊN GỌI CŨ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ |
1 | Thuế Thành phố Hà Nội | Chi cục Thuế khu vực I (trước giai đoạn tháng 3 là Cục Thuế TP Hà Nội) | Địa chỉ trụ sở: 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa (BPMC): G23-24 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội. |
2 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hoàn Kiếm (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Hoàn Kiếm) | Địa chỉ trụ sở: Số 78 Hàng Chiếu- P.Hoàn Kiêm- TP.Hà Nôị |
3 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Ba Đình (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Ba Đình) | Địa chỉ trụ sở: Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội |
4 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hai Bà Trưng (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng) | Địa chỉ trụ sở: Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội |
5 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Đống Đa (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Đống Đa) | Địa chỉ trụ sở: Số 185 Đặng Tiến Đông, Phường Đống Đa, TP Hà Nội |
6 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Cầu Giấy (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy) | Địa chỉ trụ sở: Số 10 Nguyễn Phong Sắc- P.Cầu Giấy- TP.Hà Nội |
7 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội | Đội thuế quận Thanh Xuân (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân) | Địa chỉ trụ sở: Khu liên cơ, Ngõ 27 Lê Văn Lương, Phường Thanh Xuân, TP Hà Nội |
8 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội | Đội thuế quận Tây Hồ (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Tây Hồ) | Địa chỉ trụ sở: Ngõ 699 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ, TP Hà Nội |
9 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Nam Từ Liêm (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm) | Địa chỉ trụ sở: Số 4 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội |
10 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Bắc Từ Liêm (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Bắc Từ Liêm) | Địa chỉ trụ sở: Số 16 phố Phúc Lý, phường Tây Tựu, thành phố Hà Nội |
11 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Đông Anh (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Đông Anh) | Địa chỉ trụ sở: Thôn Tuân Lề, xã Phúc Thịnh, Thành phố Hà Nội |
12 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Long Biên (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Long Biên) | Địa chỉ trụ sở: C.5/CCK03 Phố Ngô Huy Quỳnh, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa: |
13 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Gia Lâm (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Gia Lâm) | Địa chỉ trụ sở: Số 59 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, TP Hà Nội |
14 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hoàng Mai (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai) | Địa chỉ trụ sở: Số 6 ngõ 4 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; Địa chỉ Bộ phận một cửa |
15 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Thanh Trì (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Huyện Thanh Trì) | Địa chỉ trụ sở: Số 18, đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì, TP Hà Nội |
16 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hà Đông (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hà Đông) | Địa chỉ trụ sở: Số 158, đường Tô Hiệu, phường Hà Đông, TP Hà Nội |
17 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội | Đội thuế thị xã Sơn Tây (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế thị xã Sơn Tây) | Địa chỉ trụ sở: Số 11 phố Phó Đức Chính, phường Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội |
18 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Ba Vì (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Ba Vì) | Địa chỉ trụ sở: Số 1, đường Quảng Oai, xã Vật Lại, TP Hà Nội |
19 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội | Đội Thuế liên huyện Sóc Sơn - Mê Linh (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế liên huyện Sóc Sơn - Mê Linh) | Địa chỉ trụ sở: Tổ 3, Xã Sóc Sơn, TP Hà Nội Địa chỉ BPMC: Thôn Nội Đồng, xã Quang Minh, TP Hà Nội |
20 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội | Đội thuế liên huyện Thường Tín - Phú Xuyên (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế liên huyện Thường Tín - Phú Xuyên ) | Địa chỉ trụ sở: Phố Vồi, Xã Thường Tín- TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa: Xã Phú Xuyên - TP Hà Nội |
21 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội | Đội Thuế liên huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế liên huyện Ứng Hòa - Mỹ Đức) | Địa chỉ trụ sở: Số 63 Phố Đại Đồng - Mỹ Đức - Hà Nội |
22 | Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội | Đội Thuế liên huyện Thanh Oai - Chương Mỹ (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế liên huyện Thanh Oai 0 Chương Mỹ) | Địa chỉ trụ sở: Số 1A tổ 1, xã Thanh Oai, TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận 1 cửa: Số 48 Hòa Sơn, Phường Chương Mỹ, TP Hà Nội |
23 | Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội | Đội thuế liên huyện Thạch Thất - Quốc Oai (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế liên huyện Thạch Thất - Quốc Oai) | Địa chỉ Trụ sở: Số 208, đường 419, xã Thạch Thất, TP Hà Nội Địa chỉ bộ phận 1 cửa: Phố huyện, Xã Quốc Oai, TP Hà Nội |
24 | Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Hoài Đức (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Hoài Đức) | Địa chỉ trụ sở: Số 7, ngõ 125, đường 422, xã Hoài Đức, TP Hà Nội |
25 | Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Đan Phượng (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Đan Phượng) | Địa chỉ trụ sở: Số 02, khu Văn hóa Thể thao, xã Đan Phượng, TP Hà Nội |
26 | Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội | Đội Thuế huyện Phúc Thọ (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế huyện Hoài Đức) | Địa chỉ trụ sở: Số 69, đường Phố Gạch, xã Phúc Thọ, TP. Hà Nội |

Chi cục thuế Hà Nội nằm ở đâu? Chi cục thuế Hà Nội có những nhiệm vụ, quyền hạn gì? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Thuế Hà Nội là gì?
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế các quận huyện thuộc Cục Thuế Hà Nội được quy định tại Điều 2 Quyết định 110/QĐ-BTC năm 2019, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 812/QĐ-BTC năm 2021
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế Hà Nội có thể kể đến bao gồm một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy định của pháp luật khác có liên quan; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
- Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn.
- Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.
- Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
Chi cục Thuế có số thu trên 5.000 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu và thu từ đất); quản lý trên 10.000 doanh nghiệp được giao thêm nhiệm vụ trực tiếp thanh tra chuyên ngành thuế
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.
- Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.
- Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế.
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện thống kê, quản lý thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác quản lý nội ngành vào các hoạt động của Chi cục Thuế.
- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của Bộ Tài chính.
- Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật và của ngành.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao.
Lưu ý: Hiện nay đã không còn các Chi cục thuế các quận huyện thuộc Cục Thuế Hà Nội mà thành các Thuế cơ sở Thành phố Hà Nội. |
Căn cứ vào Điều 2 Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của thuế cơ sở TP Hà Nội như sau:
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
- Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
- Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
- Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
- Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
- Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
- Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
- Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Thuế tỉnh, thành phố.
- Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Thuế cơ sở. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.
Lãnh đạo Cục Thuế các quận, huyện ở Hà Nội là ai?
Tại Điều 4 Quyết định 110/QĐ-BTC năm 2019 có quy định như sau:
Lãnh đạo Chi cục Thuế
1. Chi cục Thuế có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật.
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn.
Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, điều động lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Như vậy, lãnh đạo Chi cục Thuế quận, huyện ở Hà Nội là Chi cục trưởng và các Phó Chi cục trưởng trên địa bàn Thành Phố.
Cập nhật mới: Hiện nay không còn Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực mà thay vào đó là Thuế cơ sở và Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời, Chi cục Thuế quận, huyện ở Hà Nội đã đổi thành Thuế cơ các thuế cơ sở TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 4 Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 có quy định về lanh đạo các thuế cơ sở TP Hà Nội như sau:
Lãnh đạo Thuế cơ sở
1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn.
Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.
Theo đó, Các thuế cơ sở TP Hà Nội sẽ có 1 Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];