Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An?

09:00 | 04/06/2025
Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An?
Nội dung chính
  1. Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An?
  2. Đội Thuế thành phố Thuận An có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế không?
  3. Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện?

Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An?

Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội thuế cấp huyện được ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:

XVI

CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI

BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH

BÌNH DƯƠNG

1

BÌNH DƯƠNG



(279)

Đội Thuế thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

Thành phố Thủ Dầu Một

(280)

Đội Thuế thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

Thành phố Dĩ An

(281)

Đội Thuế thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

Thành phố Thuận An

(282)

Đội Thuế liên huyện Tân Uyên

Thành phố Tân Uyên, huyện Bắc Tân Uyên, huyện Phú Giáo

Thành phố Tân Uyên

(291)

Đội Thuế liên huyện Bến Cát

Thành phố Bến Cát, huyện Bàu Bàng, huyện Dầu Tiếng

Thành phố Bến Cát

Theo danh sách trên thì thành phố Thuận An thuộc địa bàn quản lý của Đội Thuế thành phố Thuận An thuộc Chi cục Thuế khu vực 16.

Đồng thời, tại Trang Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế thành phố Thuận An.

Tải Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An Tải về

Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An?

Danh sách công chức hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thành phố Thuận An? (Hình từ Internet)

Đội Thuế thành phố Thuận An có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế không?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
...

Như vậy, theo quy định trên, Đội Thuế thành phố Thuận An thực hiện bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:

Lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện
1. Đội Thuế cấp huyện có Đội trưởng và một số Phó Đội trưởng Đội Thuế theo quy định; Đội trưởng Đội Thuế chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.
...

Theo đó, Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện là lãnh đạo Đội Thuế cấp huyện, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Thuế cấp huyện trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất