Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 quy định về danh sách 102 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang và danh sách 102 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
STT | Tên xã, phường mới | Hình thành từ |
1 | xã An Phú | thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng |
2 | xã Vĩnh Hậu | thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu |
3 | xã Nhơn Hội | xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội sau khi sắp xếp |
4 | xã Khánh Bình | thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình |
5 | xã Phú Hữu | xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng sau khi sắp xếp |
6 | xã Tân An | xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An |
7 | xã Châu Phong | xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong |
8 | xã Vĩnh Xương | xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương |
9 | xã Phú Tân | thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng |
10 | xã Phú An | xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An |
11 | xã Bình Thạnh Đông | xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông |
12 | xã Chợ Vàm. | Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành |
13 | xã Hòa Lạc | xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc |
14 | xã Phú Lâm | xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm |
15 | xã Châu Phú. | thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú |
16 | xã Mỹ Đức | xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức |
17 | xã Vĩnh Thạnh Trung | thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú |
18 | xã Bình Mỹ | xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ |
19 | xã Thạnh Mỹ Tây | xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây |
20 | xã An Cư | xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư |
21 | xã Núi Cấm | xã Tân Lập và xã An Hảo |
22 | xã Ba Chúc. | thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì |
23 | xã Tri Tôn | thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng |
24 | xã Ô Lâm | xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm |
25 | xã Cô Tô | thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến |
26 | xã Vĩnh Gia | xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia |
27 | xã An Châu | thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành |
28 | xã Bình Hòa. | xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa |
29 | xã Cần Đăng | xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng |
30 | xã Vĩnh Hanh | xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh |
31 | xã Vĩnh An | thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An |
32 | xã Chợ Mới | thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành |
33 | xã Cù Lao Giêng | xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân |
34 | xã Hội An | thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình |
35 | xã Long Điền. | thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B |
36 | xã Nhơn Mỹ | xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ |
37 | xã Long Kiến | xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến |
38 | xã Thoại Sơn. | xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến |
39 | xã Óc Eo | thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông |
40 | xã Định Mỹ | xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ |
41 | xã Phú Hòa. | thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh |
42 | xã Vĩnh Trạch. | xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch |
43 | xã Tây Phú | xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú |
44 | xã Vĩnh Bình | xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh |
45 | xã Vĩnh Thuận | xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận |
46 | xã Vĩnh Phong. | thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong |
47 | xã Vĩnh Hòa. | các xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên |
48 | xã U Minh Thượng. | xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận |
49 | xã Đông Hòa. | xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa |
50 | xã Tân Thạnh | xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa |
51 | xã Đông Hưng. | xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A |
52 | xã An Minh. | thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B |
53 | xã Vân Khánh. | xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh |
54 | xã Tây Yên. | xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên |
55 | xã Đông Thái. | các xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái |
56 | xã An Biên. | thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên |
57 | xã Định Hòa. | xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa |
58 | xã Gò Quao. | thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An |
59 | xã Vĩnh Hòa Hưng. | xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam |
60 | xã Vĩnh Tuy. | xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy |
61 | xã Giồng Riềng. | thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình |
62 | xã Thạnh Hưng. | xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng |
63 | xã Long Thạnh. | xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh |
64 | xã Hòa Hưng. | xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng |
65 | xã Ngọc Chúc. | xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc |
66 | xã Hòa Thuận | xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận |
67 | xã Tân Hội | xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội |
68 | xã Tân Hiệp. | thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông |
69 | xã Thạnh Đông. | xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A |
70 | xã Thạnh Lộc. | xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B |
71 | xã Châu Thành. | thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng |
72 | xã Bình An. | xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú |
73 | xã Hòn Đất. | thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn |
74 | xã Sơn Kiên. | xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên |
75 | xã Mỹ Thuận. | thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận |
76 | xã Hòa Điền. | xã Kiên Bình và xã Hòa Điền |
77 | xã Kiên Lương. | thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị |
78 | xã Giang Thành. | xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ |
79 | xã Vĩnh Điều. | xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều |
80 | phường Long Xuyên. | phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa |
81 | phường Bình Đức. | phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh |
82 | phường Mỹ Thới. | phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thớ |
83 | phường Châu Đốc. | hường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu |
84 | phường Vĩnh Tế. | phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu sau khi sắp xếp |
85 | phường Tân Châu. | phường Long Thạnh và phường Long Sơ |
86 | phường Long Phú. | phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú |
87 | phường Tịnh Biên. | phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông |
88 | phường Thới Sơn. | phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn |
89 | phường Chi Lăng. | hường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi |
90 | phường Vĩnh Thông. | phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm |
91 | phường Rạch Giá. | phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi |
92 | phường Hà Tiên | phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ |
93 | phường Tô Châu. | phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa |
94 | đặc khu Kiên Hải | huyện Kiên Hải |
95 | đặc khu Phú Quốc | phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn |
96 | đặc khu Thổ Châu. | xã Thổ Châu |
97 | xã Mỹ Hòa Hưng | không thực hiện sắp xếp |
98 | xã Bình Giang | không thực hiện sắp xếp |
99 | xã Bình Sơn | không thực hiện sắp xếp |
100 | xã Hòn Nghệ | không thực hiện sắp xếp |
101 | xã Sơn Hải | không thực hiện sắp xếp |
102 | xã Tiên Hải | không thực hiện sắp xếp |

Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025? (hình từ internet)
Sau khi sáp nhập tỉnh An Giang sẽ do cơ quan thuế cấp tỉnh nào quản lý?
Căn cứ theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 của Cục thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế như sau thì danh sách các thuế tỉnh, thành phố như sau:
STT | Thuế tỉnh, thành phố | Tổng số phòng | Số lượng Thuế cơ sở |
Tổng số | 340 | 350 | |
1 | An Giang | 9 | 11 |
2 | Bắc Ninh | 10 | 10 |
3 | Cà Mau | 9 | 8 |
4 | Cao Bằng | 7 | 4 |
5 | Cần Thơ | 12 | 13 |
6 | Đà Nẵng | 11 | 10 |
7 | Đắk Lắk | 10 | 11 |
8 | Điện Biên | 7 | 5 |
9 | Đồng Nai | 12 | 10 |
10 | Đồng Tháp | 9 | 9 |
11 | Gia Lai | 9 | 11 |
12 | Hà Nội | 16 | 25 |
13 | Hà Tĩnh | 9 | 6 |
14 | Hải Phòng | 15 | 14 |
15 | Huế | 7 | 5 |
16 | Hưng Yên | 11 | 9 |
17 | Khánh Hòa | 10 | 8 |
18 | Lai Châu | 7 | 4 |
19 | Lạng Sơn | 7 | 5 |
20 | Lào Cai | 9 | 9 |
21 | Lâm Đồng | 11 | 13 |
22 | Ninh Bình | 11 | 12 |
23 | Nghệ An | 9 | 9 |
24 | Phú Thọ | 12 | 16 |
25 | Quảng Ninh | 8 | 7 |
26 | Quảng Ngãi | 9 | 11 |
27 | Quảng Trị | 9 | 10 |
28 | Sơn La | 7 | 5 |
29 | Tây Ninh | 10 | 10 |
30 | Tuyên Quang | 9 | 8 |
31 | Thái Nguyên | 9 | 8 |
32 | Thanh Hóa | 8 | 13 |
33 | TP Hồ Chí Minh | 22 | 29 |
34 | Vĩnh Long | 10 | 12 |
Như vậy, cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý địa bàn tỉnh An Giang là Thuế tỉnh An Giang.
Có bao nhiêu Thuế cơ sở thực hiện quản lý địa bàn tỉnh An Giang?
Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các thuế cơ sở quản lý địa bàn tỉnh An Gianh như sau:
STT | Tên gọi | Địa bàn quản lý | Nơi đặt trụ sở chính |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh An Giang | Phường Vĩnh Thông, Phường Rạch Giá, Đặc khu Kiên Hải. | Phường Rạch Giá |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh An Giang | Đặc khu Phú Quốc, Đặc khu Thổ Châu. | Đặc khu Phú Quốc |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh An Giang | Phường Hà Tiên, Phường Tô Châu, Xã Tiên Hải, Xã Giang Thành, Xã Vĩnh Điều. | Phường Hà Tiên |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh An Giang | Xã Bình Giang, Xã Bình Sơn, Xã Hòn Đất, Xã Sơn Kiên, Xã Mỹ Thuận, Xã Hòa Điền, Xã Kiên Lương, Xã Hòn Nghệ, Xã Sơn Hải. | Xã Hòn Đất |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh An Giang | Xã Tân Hội, Xã Tân Hiệp, Xã Thạnh Đông, Xã Thạnh Lộc, Xã Châu Thành, Xã Bình An, Xã Giồng Riêng, Xã Thanh Hưng, Xã Long Thanh, Xã Hòa Hưng, Xã Ngọc Chúc, Xã Hòa Thuận, Xã Định Hòa, Xã Gò Quao, Xã Vĩnh Hòa Hưng, Xã Vĩnh Tuy. | Xã Giồng Riềng |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh An Giang | Xã Tây Yên, Xã Đông Thái, Xã An Biên, Xã Đông Hòa, Xã Tân Thạnh, Xã Đông Hưng, Xã An Minh, Xã Văn Khánh, Xã Vĩnh Bình, Xã Vĩnh Thuận, Xã Vĩnh Phong, Xã Vĩnh Hòa, Xã U Minh Thượng. | Xã An Minh |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh An Giang | Phường Long Xuyên, Phường Bình Đức, Phường Mỹ Thới, Xã Mỹ Hoà Hưng, Xã An Châu, Xã Bình Hòa, Xã Cần Đăng, Xã Vĩnh Hạnh, Xã Vĩnh An, Xã Thọai Sơn, Xã Óc Eo, Xã Định Mỹ, Xã Phú Hòa, Xã Vĩnh Trạch, Xã Tây Phú. | Phường Long Xuyên |
8 | Thuế cơ sở 8 tỉnh An Giang | Phường Châu Đốc, Phường Vĩnh Tế, Xã Mỹ Đức, Xã Vĩnh Thạnh Trung, Xã Châu Phú, Xã Bình Mỹ, Xã Thạnh Mỹ Tây. | Phường Châu Đốc |
9 | Thuế cơ sở 9 tỉnh An Giang | Xã Chợ Mới, Xã Cù Lao Giêng, Xã Hội An, Xã Long Điền, Xã Nhơn Mỹ, Xã Long Kiến, Xã Phú Tân, Xã Phú An, Xã Bình Thạnh Đông, Xã Chợ Vàm, Xã Hòa Lạc, Xã Phú Lâm. | Xã Chợ Mới |
10 | Thuế cơ sở 10 tỉnh An Giang | Phường Tân Châu, Phường Long Phú, Xã Tân An, Xã Châu Phong, Xã Vĩnh Xương, Xã An Phú, xã Vĩnh Hậu, xã Nhơn Hội, xã Khánh Bình, xã Phú Hữu. | Phường Long Phú |
11 | Thuế cơ sở 11 tỉnh An Giang | Phường Thới Sơn, phường Tịnh Biên, phường Chi Lăng, xã An Cư, xã Núi Cấm, Xã Ba Chúc, Xã Tri Tôn, Xã Ô Lâm, Xã Cô Tô, Xã Vĩnh Gia. | Phường Thới Sơn |
Như vậy, tỉnh An Gianh sẽ do 11 cơ quan Thuế cơ sở thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn các xã phường thuộc tỉnh An Giang
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];