Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025? Tỉnh An Giang mới sẽ do cơ quan thuế cấp tỉnh nào quản lý?

Nguyễn Trường Thành 30,521 lượt xem
14:05 | 13/07/2025
Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025? Sau khi sáp nhập tỉnh An Giang sẽ do cơ quan thuế cấp tỉnh nào quản lý?
Nội dung chính
  1. Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025?
  2. Sau khi sáp nhập tỉnh An Giang sẽ do cơ quan thuế cấp tỉnh nào quản lý?
  3. Có bao nhiêu Thuế cơ sở thực hiện quản lý địa bàn tỉnh An Giang?

Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết số 1654/NQ-UBTVQH15 quy định về danh sách 102 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang và danh sách 102 đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

STT

Tên xã, phường mới

Hình thành từ

1

xã An Phú

thị trấn An Phú, xã Vĩnh Hội Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phú Hội và xã Phước Hưng

2

xã Vĩnh Hậu

thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường và xã Vĩnh Hậu

3

xã Nhơn Hội

xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước Hưng và phần còn lại của xã Phú Hội sau khi sắp xếp

4

xã Khánh Bình

thị trấn Long Bình, xã Khánh An và xã Khánh Bình

5

xã Phú Hữu

xã Phú Hữu, xã Vĩnh Lộc và phần còn lại của xã Phước Hưng sau khi sắp xếp

6

xã Tân An

xã Tân An và xã Tân Thạnh (thị xã Tân Châu), xã Long An

7

xã Châu Phong

xã Phú Vĩnh, Lê Chánh và Châu Phong

8

xã Vĩnh Xương

xã Vĩnh Hòa (thị xã Tân Châu), Phú Lộc và Vĩnh Xương

9

xã Phú Tân

thị trấn Phú Mỹ và các xã Tân Hòa (huyện Phú Tân), Tân Trung, Phú Hưng

10

xã Phú An

xã Phú Thọ, Phú Xuân và Phú An

11

xã Bình Thạnh Đông

xã Hiệp Xương, Phú Bình và Bình Thạnh Đông

12

xã Chợ Vàm.

Chợ Vàm, xã Phú Thạnh và xã Phú Thành

13

xã Hòa Lạc

xã Phú Hiệp và xã Hòa Lạc

14

xã Phú Lâm

xã Long Hòa, Phú Long và Phú Lâm

15

xã Châu Phú.

thị trấn Cái Dầu, xã Bình Long và xã Bình Phú

16

xã Mỹ Đức

xã Khánh Hòa và xã Mỹ Đức

17

xã Vĩnh Thạnh Trung

thị trấn Vĩnh Thạnh Trung và xã Mỹ Phú

18

xã Bình Mỹ

xã Bình Thủy, Bình Chánh và Bình Mỹ

19

xã Thạnh Mỹ Tây

xã Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ và Thạnh Mỹ Tây

20

xã An Cư

xã Văn Giáo, Vĩnh Trung và An Cư

21

xã Núi Cấm

xã Tân Lập và xã An Hảo

22

xã Ba Chúc.

thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới và xã Lê Trì

23

xã Tri Tôn

thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô và xã Châu Lăng

24

xã Ô Lâm

xã An Tức, Lương Phi và Ô Lâm

25

xã Cô Tô

thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh và xã Tân Tuyến

26

xã Vĩnh Gia

xã Vĩnh Phước, Lương An Trà và Vĩnh Gia

27

xã An Châu

thị trấn An Châu, xã Hòa Bình Thạnh và xã Vĩnh Thành

28

xã Bình Hòa.

xã Bình Thạnh, An Hòa và Bình Hòa

29

xã Cần Đăng

xã Vĩnh Lợi và xã Cần Đăng

30

xã Vĩnh Hanh

xã Vĩnh Nhuận và xã Vĩnh Hanh

31

xã Vĩnh An

thị trấn Vĩnh Bình, xã Tân Phú và xã Vĩnh An

32

xã Chợ Mới

thị trấn Chợ Mới, xã Kiến An và xã Kiến Thành

33

xã Cù Lao Giêng

xã Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp và Bình Phước Xuân

34

xã Hội An

thị trấn Hội An, xã Hòa An (huyện Chợ Mới) và xã Hòa Bình

35

xã Long Điền.

thị trấn Mỹ Luông, xã Long Điền A và xã Long Điền B

36

xã Nhơn Mỹ

xã Mỹ Hội Đông, Long Giang và Nhơn Mỹ

37

xã Long Kiến

xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến

38

xã Thoại Sơn.

xã An Thạnh Trung, Mỹ An và Long Kiến

39

xã Óc Eo

thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê và xã Vọng Đông

40

xã Định Mỹ

xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), Định Thành và Định Mỹ

41

xã Phú Hòa.

thị trấn Phú Hòa, xã Phú Thuận và xã Vĩnh Chánh

42

xã Vĩnh Trạch.

xã Vĩnh Khánh và xã Vĩnh Trạch

43

xã Tây Phú

xã An Bình, Mỹ Phú Đông và Tây Phú

44

xã Vĩnh Bình

xã Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và Bình Minh

45

xã Vĩnh Thuận

xã Tân Thuận và xã Vĩnh Thuận

46

xã Vĩnh Phong.

thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông và xã Vĩnh Phong

47

xã Vĩnh Hòa.

các xã Vĩnh Hòa (huyện U Minh Thượng), Thạnh Yên A, Hòa Chánh và Thạnh Yên

48

xã U Minh Thượng.

xã An Minh Bắc và xã Minh Thuận

49

xã Đông Hòa.

xã Đông Thạnh và xã Đông Hòa

50

xã Tân Thạnh

xã Tân Thạnh (huyện An Minh) và xã Thuận Hòa

51

xã Đông Hưng.

xã Vân Khánh Đông và xã Đông Hưng A

52

xã An Minh.

thị trấn Thứ Mười Một, xã Đông Hưng và xã Đông Hưng B

53

xã Vân Khánh.

xã Vân Khánh Tây và xã Vân Khánh

54

xã Tây Yên.

xã Tây Yên A, Nam Yên và Tây Yên

55

xã Đông Thái.

các xã Nam Thái, Nam Thái A và Đông Thái

56

xã An Biên.

thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên và xã Hưng Yên

57

xã Định Hòa.

xã Thới Quản, Thủy Liễu và Định Hòa

58

xã Gò Quao.

thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B và xã Định An

59

xã Vĩnh Hòa Hưng.

xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc và xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

60

xã Vĩnh Tuy.

xã Vĩnh Thắng, Vĩnh Phước A và Vĩnh Tuy

61

xã Giồng Riềng.

thị trấn Giồng Riềng và các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình

62

xã Thạnh Hưng.

xã Thạnh Lộc (huyện Giồng Riềng), Thạnh Phước và Thạnh Hưng

63

xã Long Thạnh.

xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), Vĩnh Thạnh và Long Thạnh

64

xã Hòa Hưng.

xã Hòa An (huyện Giồng Riềng), Hòa Lợi và Hòa Hưng

65

xã Ngọc Chúc.

xã Ngọc Thuận, Ngọc Thành và Ngọc Chúc

66

xã Hòa Thuận

xã Ngọc Hòa và xã Hòa Thuận

67

xã Tân Hội

xã Tân Hòa và xã Tân An (huyện Tân Hiệp), xã Tân Thành, xã Tân Hội

68

xã Tân Hiệp.

thị trấn Tân Hiệp và các xã Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Thạnh Đông

69

xã Thạnh Đông.

xã Tân Hiệp A, Thạnh Trị và Thạnh Đông A

70

xã Thạnh Lộc.

xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), Mong Thọ, Mong Thọ A và Mong Thọ B

71

xã Châu Thành.

thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa và xã Giục Tượng

72

xã Bình An.

xã Bình An (huyện Châu Thành), Vĩnh Hòa Hiệp và Vĩnh Hòa Phú

73

xã Hòn Đất.

thị trấn Hòn Đất và các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn

74

xã Sơn Kiên.

xã Sơn Bình, Mỹ Thái và Sơn Kiên

75

xã Mỹ Thuận.

thị trấn Sóc Sơn và các xã Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Phước, Mỹ Thuận

76

xã Hòa Điền.

xã Kiên Bình và xã Hòa Điền

77

xã Kiên Lương.

thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương) và xã Bình Trị

78

xã Giang Thành.

xã Tân Khánh Hòa, Phú Lợi và Phú Mỹ

79

xã Vĩnh Điều.

xã Vĩnh Phú (huyện Giang Thành) và xã Vĩnh Điều

80

phường Long Xuyên.

phường Mỹ Bình, Mỹ Long, Mỹ Xuyên, Mỹ Phước, Mỹ Quý và Mỹ Hòa

81

phường Bình Đức.

phường Bình Khánh, phường Bình Đức và xã Mỹ Khánh

82

phường Mỹ Thới.

phường Mỹ Thạnh và phường Mỹ Thớ

83

phường Châu Đốc.

hường Vĩnh Nguơn, Châu Phú A, Châu Phú B, Vĩnh Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Châu

84

phường Vĩnh Tế.

phường Núi Sam, xã Vĩnh Tế và phần còn lại của xã Vĩnh Châu sau khi sắp xếp

85

phường Tân Châu.

phường Long Thạnh và phường Long Sơ

86

phường Long Phú.

phường Long Hưng, Long Châu và Long Phú

87

phường Tịnh Biên.

phường An Phú, phường Tịnh Biên và xã An Nông

88

phường Thới Sơn.

phường Nhơn Hưng, Nhà Bàng và Thới Sơn

89

phường Chi Lăng.

hường Núi Voi, phường Chi Lăng và xã Tân Lợi

90

phường Vĩnh Thông.

phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông và xã Mỹ Lâm

91

phường Rạch Giá.

phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi và Vĩnh Lợi

92

phường Hà Tiên

phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức và Đông Hồ

93

phường Tô Châu.

phường Tô Châu, xã Thuận Yên và xã Dương Hòa

94

đặc khu Kiên Hải

huyện Kiên Hải

95

đặc khu Phú Quốc

phường Dương Đông, phường An Thới và các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn

96

đặc khu Thổ Châu.

xã Thổ Châu

97

xã Mỹ Hòa Hưng

không thực hiện sắp xếp

98

xã Bình Giang

không thực hiện sắp xếp

99

xã Bình Sơn

không thực hiện sắp xếp

100

xã Hòn Nghệ

không thực hiện sắp xếp

101

xã Sơn Hải

không thực hiện sắp xếp

102

xã Tiên Hải

không thực hiện sắp xếp

Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025?

Danh sách các xã phường của tỉnh An Giang sau khi sáp nhập địa giới hành chính từ ngày 01/07/2025? (hình từ internet)

Sau khi sáp nhập tỉnh An Giang sẽ do cơ quan thuế cấp tỉnh nào quản lý?

Căn cứ theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 của Cục thuế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế như sau thì danh sách các thuế tỉnh, thành phố như sau:

STT

Thuế tỉnh, thành phố

Tổng số phòng

Số lượng Thuế cơ sở


Tổng số

340

350

1

An Giang

9

11

2

Bắc Ninh

10

10

3

Cà Mau

9

8

4

Cao Bằng

7

4

5

Cần Thơ

12

13

6

Đà Nẵng

11

10

7

Đắk Lắk

10

11

8

Điện Biên

7

5

9

Đồng Nai

12

10

10

Đồng Tháp

9

9

11

Gia Lai

9

11

12

Hà Nội

16

25

13

Hà Tĩnh

9

6

14

Hải Phòng

15

14

15

Huế

7

5

16

Hưng Yên

11

9

17

Khánh Hòa

10

8

18

Lai Châu

7

4

19

Lạng Sơn

7

5

20

Lào Cai

9

9

21

Lâm Đồng

11

13

22

Ninh Bình

11

12

23

Nghệ An

9

9

24

Phú Thọ

12

16

25

Quảng Ninh

8

7

26

Quảng Ngãi

9

11

27

Quảng Trị

9

10

28

Sơn La

7

5

29

Tây Ninh

10

10

30

Tuyên Quang

9

8

31

Thái Nguyên

9

8

32

Thanh Hóa

8

13

33

TP Hồ Chí Minh

22

29

34

Vĩnh Long

10

12

Như vậy, cơ quan thuế cấp tỉnh quản lý địa bàn tỉnh An Giang là Thuế tỉnh An Giang.

Có bao nhiêu Thuế cơ sở thực hiện quản lý địa bàn tỉnh An Giang?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các thuế cơ sở quản lý địa bàn tỉnh An Gianh như sau:

STT

Tên gọi

Địa bàn quản lý

Nơi đặt trụ sở chính

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh An Giang

Phường Vĩnh Thông, Phường Rạch Giá, Đặc khu Kiên Hải.

Phường Rạch Giá

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh An Giang

Đặc khu Phú Quốc, Đặc khu Thổ Châu.

Đặc khu Phú Quốc

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh An Giang

Phường Hà Tiên, Phường Tô Châu, Xã Tiên Hải, Xã Giang Thành, Xã Vĩnh Điều.

Phường Hà Tiên

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh An Giang

Xã Bình Giang, Xã Bình Sơn, Xã Hòn Đất, Xã Sơn Kiên, Xã Mỹ Thuận, Xã Hòa Điền, Xã Kiên Lương, Xã Hòn Nghệ, Xã Sơn Hải.

Xã Hòn Đất

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh An Giang

Xã Tân Hội, Xã Tân Hiệp, Xã Thạnh Đông, Xã Thạnh Lộc, Xã Châu Thành, Xã Bình An, Xã Giồng Riêng, Xã Thanh Hưng, Xã Long Thanh, Xã Hòa Hưng, Xã Ngọc Chúc, Xã Hòa Thuận, Xã Định Hòa, Xã Gò Quao, Xã Vĩnh Hòa Hưng, Xã Vĩnh Tuy.

Xã Giồng Riềng

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh An Giang

Xã Tây Yên, Xã Đông Thái, Xã An Biên, Xã Đông Hòa, Xã Tân Thạnh, Xã Đông Hưng, Xã An Minh, Xã Văn Khánh, Xã Vĩnh Bình, Xã Vĩnh Thuận, Xã Vĩnh Phong, Xã Vĩnh Hòa, Xã U Minh Thượng.

Xã An Minh

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh An Giang

Phường Long Xuyên, Phường Bình Đức, Phường Mỹ Thới, Xã Mỹ Hoà Hưng, Xã An Châu, Xã Bình Hòa, Xã Cần Đăng, Xã Vĩnh Hạnh, Xã Vĩnh An, Xã Thọai Sơn, Xã Óc Eo, Xã Định Mỹ, Xã Phú Hòa, Xã Vĩnh Trạch, Xã Tây Phú.

Phường Long Xuyên

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh An Giang

Phường Châu Đốc, Phường Vĩnh Tế, Xã Mỹ Đức, Xã Vĩnh Thạnh Trung, Xã Châu Phú, Xã Bình Mỹ, Xã Thạnh Mỹ Tây.

Phường Châu Đốc

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh An Giang

Xã Chợ Mới, Xã Cù Lao Giêng, Xã Hội An, Xã Long Điền, Xã Nhơn Mỹ, Xã Long Kiến, Xã Phú Tân, Xã Phú An, Xã Bình Thạnh Đông, Xã Chợ Vàm, Xã Hòa Lạc, Xã Phú Lâm.

Xã Chợ Mới

10

Thuế cơ sở 10 tỉnh An Giang

Phường Tân Châu, Phường Long Phú, Xã Tân An, Xã Châu Phong, Xã Vĩnh Xương, Xã An Phú, xã Vĩnh Hậu, xã Nhơn Hội, xã Khánh Bình, xã Phú Hữu.

Phường Long Phú

11

Thuế cơ sở 11 tỉnh An Giang

Phường Thới Sơn, phường Tịnh Biên, phường Chi Lăng, xã An Cư, xã Núi Cấm, Xã Ba Chúc, Xã Tri Tôn, Xã Ô Lâm, Xã Cô Tô, Xã Vĩnh Gia.

Phường Thới Sơn

Như vậy, tỉnh An Gianh sẽ do 11 cơ quan Thuế cơ sở thực hiện công tác quản lý thuế trên địa bàn các xã phường thuộc tỉnh An Giang

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất