Danh sách 661 đơn vị chậm đóng BHXH từ 6 tháng trở lên tại tỉnh Gia Lai tính đến tháng 9/2026 chi tiết thế nào?
Vừa qua, BHXH tỉnh Gia Lai đã công khai danh sách 661 đơn vị sử dụng lao động chậm đóng tiền từ 6 tháng trở lên tính đến tháng 9/2026, cụ thể danh sách chi tiết như sau:

Tải về: Danh sách 661 doanh nghiệp chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN

Danh sách 661 đơn vị chậm đóng BHXH từ 6 tháng trở lên tại tỉnh Gia Lai tính đến tháng 9/2026 chi tiết thế nào?
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đóng BHXH từ ngày 10/9/2026?
Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP chậm đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(2) Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt như sau:
Mức phạt | Hành vi vi phạm |
Từ 5 - 10 triệu đồng | Vi phạm dưới 10 người lao động |
Từ 10 - 15 triệu đồng | Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động |
Từ 15 - 20 triệu đồng | Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động |
Từ 20 - 30 triệu đồng | Vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động |
Từ 30 - 40 triệu đồng | Vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động |
Từ 40 - 50 triệu đồng | Vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động |
Từ 50 - 60 triệu đồng | Vi phạm từ 700 người đến dưới 1000 người lao động |
Từ 60 - 75 triệu đồng | Vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên |
(3) Phạt tiền phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng BHXH sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật:
+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động;
+ Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng;
+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH
- Đối với hành vi vi phạm sau đây, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH, cụ thể:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN mới nhất 2026?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điều kiện để doanh nghiệp xác định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
- Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) phát sinh trong kỳ tính thuế tại doanh nghiệp;
- Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ;
- Việc xác định khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ đối với các trường hợp sau:
- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên)
Theo đó, có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào khoản chi được trừ thuế TNDN trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
- Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Lưu ý: Các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì cần đáp ứng các điều kiện tại (2), (3).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];