Danh sách 53 Luật và Bộ luật trình thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 237 lượt xem
16:15 | 15/05/2026
Cập nhật danh sách ban hành 53 Luật và Bộ luật tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026? Nội dung quản lý thuế hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 53 Luật và Bộ luật trình thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026?
  2. Nội dung quản lý thuế hiện nay như thế nào?
  3. Trường hợp bất khả kháng người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tối đa bao lâu?

Danh sách 53 Luật và Bộ luật trình thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026?

Theo nội dung tại Công văn 435/TTg-TCCV năm 2026 về việc sửa đổi các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhằm bảo đảm phù hợp với các nguyên tắc của Luật Tổ chức Chính phủ.

Theo đó, dự kiến sẽ có 53 luật và bộ luật được trình Quốc hội khóa XVI xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 2 vào tháng 10/2026, cụ thể như sau:

STT

Tên dự án Luật

Cơ quan chủ trì

1

Luật Xử lý vi phạm hành chính

Bộ Công an

2

Luật Thương mại

Bộ Công Thương

3

Luật Quản lý ngoại thương

Bộ Công Thương

4

Luật Điện lực

Bộ Công Thương

5

Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Bộ Công Thương

6

Luật Dầu khí

Bộ Công Thương

7

Luật Công nghiệp trọng điểm

Bộ Công Thương

8

Luật Cạnh tranh

Bộ Công Thương

9

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo

Bộ Dân tộc và Tôn giáo

10

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đo lường

Bộ Khoa học và Công nghệ

11

Luật Bưu chính

Bộ Khoa học và Công nghệ

12

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài

Bộ Ngoại giao

13

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thỏa thuận quốc tế

Bộ Ngoại giao

14

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng

Bộ Nội vụ

15

Luật An toàn, vệ sinh lao động

Bộ Nội vụ

16

Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Bộ Nội vụ

17

Luật Bình đẳng giới

Bộ Nội vụ

18

Luật Lưu trữ

Bộ Nội vụ

19

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

Bộ Nội vụ

20

Luật Đất đai

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

21

Luật Phòng không nhân dân

Bộ Quốc phòng

22

Luật phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

Bộ Quốc phòng

23

Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản

Bộ Tài chính

24

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bộ Tài chính

25

Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Bộ Tài chính

26

Luật Hải quan

Bộ Tài chính

27

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

Bộ Tư pháp

28

Luật Hộ tịch (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

29

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng

Bộ Tư pháp

30

Luật Thủ đô (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

31

Luật Tiếp cận thông tin (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

32

Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

33

Luật Hòa giải ở cơ sở (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

34

Luật Nuôi con nuôi (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

35

Luật Luật sư (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

36

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Bộ Tư pháp

37

Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi)

Bộ Tư pháp

38

Luật Trọng tài thương mại

Bộ Tư pháp phối hợp Hội Luật gia

39

Luật Xuất bản

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

40

Luật Thể dục, thể thao

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

41

Luật Du lịch

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

42

Luật Thư viện

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

43

Luật Di sản văn hóa

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

44

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở

Bộ Xây dựng

45

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

Bộ Xây dựng

46

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiến trúc

Bộ Xây dựng

47

Luật Giao thông đường thủy nội địa

Bộ Xây dựng

48

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá

Bộ Y tế

49

Luật Trẻ em

Bộ Y tế

50

Luật Khám bệnh, chữa bệnh

Bộ Y tế

51

Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi)

Bộ Y tế

52

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác

Bộ Y tế

53

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Phòng, chống rửa tiền

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngoài ra còn có 02 Bộ luật dự kiến trình thông qua, bao gồm:

STT

Tên Bộ luật

1

Bộ luật Lao động

2

Bộ luật Hàng hải Việt Nam (sửa đổi)

Trên đây là thông tin "Danh sách ban hành 53 Luật và Bộ luật tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026?"

Danh sách 53 Luật và Bộ luật trình thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026?

Danh sách ban hành 53 Luật và Bộ luật tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI tháng 10/2026? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý thuế hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về các nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
3. Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như vậy, nội dung quản lý thuế hiện nay bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Trường hợp bất khả kháng người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tối đa bao lâu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn trong trường hợp bất khả kháng như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
...
4. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này được gia hạn như sau:
a) Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;
b) Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.
...

Dẫn chiếu đến khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
21. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, trường hợp người nộp thuế không thể nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp khác theo quy định thì được xem xét gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế với thời gian gia hạn tối đa là 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế thông thường và tối đa 60 ngày đối với hồ sơ quyết toán thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất