Danh sách 40 bến cảng thuộc Cảng biển TP Hồ Chí Minh?
Ngày 26/03/2025 Bộ Xây dựng ký ban hành Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 về Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện quản lý, khai thác bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật. Hàng năm tổ chức cập nhật, trình Bộ Xây dựng công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định.
Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong tổ chức quản lý, khai thác và công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26/03/2025, thay thế Quyết định 323/QĐ-BGTVT năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ tại Phụ Lục I ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 Danh sách bến cảng thuộc Cảng biển TP Hồ Chí Minh như sau:
STT | Tên bến cảng |
1 | Bến cảng Sài Gòn |
2 | Bến cảng Tân Thuận Đông |
3 | Bến cảng Bến Nghé |
4 | Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT) |
5 | Bến cảng ELF gas Sài Gòn |
6 | Bến cảng Tân Thuận 2 |
7 | Bến cảng Biển Đông |
8 | Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn |
9 | Bến cảng Rau Quả |
10 | Bến cảng Bông Sen |
11 | Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC |
12 | Bến cảng chuyên dụng Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam |
13 | Bến cảng Bến Nghé - Phú Hữu |
14 | Bến cảng Tân cảng Cát Lái |
15 | Bến cảng Cát Lái |
16 | Bến cảng trang trí Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn |
17 | Bến cảng xăng dầu Sài Gòn Petro |
18 | Bến cảng xi măng Sao Mai |
19 | Bến cảng Dầu thực vật Nhà Bè (Navioil) |
20 | Bến cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn |
21 | Bến cảng Đóng tàu An Phú |
22 | Bến cảng thương mại vận tải xăng dầu Minh Tấn |
23 | Bến cảng trường kỹ thuật nghiệp vụ Hàng Giang II |
24 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu Nhà Bè |
25 | Bến cảng xăng dầu PVOIL Nhà Bè |
26 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng |
27 | Bến cảng kho xăng dầu VK.102 |
28 | Bến cảng Lâm Tài Chánh (Lataca) |
29 | Bến cảng X51 |
30 | Bến cảng xi măng Thăng Long |
31 | Bến cảng xi măng Fico |
32 | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước |
33 | Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước |
34 | Bến cảng điện Hiệp Phước |
35 | Bến cảng xi măng Nghi Sơn (tại Hiệp Phước) |
36 | Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT) |
37 | Bến cảng chuyên dùng Calofic |
38 | Bến cảng Saint-Gobain Việt Nam |
39 | Bến cảng Xi măng Hạ Long |
40 | Bến cảng Sài Gòn - Hiệp Phước |

Danh sách 40 bến cảng thuộc Cảng biển TP Hồ Chí Minh?
Mức thu phí hạ tầng cảng biển tại Cảng biển TP Hồ Chí Minh hiện nay?
Căn cứ tại Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND (sửa đổi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn), quy định về mức thi phí hạ tầng cảng biển TP Hồ Chí Minh như sau:
STT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thu phí |
1 | Hàng tạm nhập tái xuất, hàng tạm xuất tái nhập: hàng quá cảnh | ||
a | Container 20ft | đồng/cont | 2.200.000 |
b | Container 40ft | đồng/cont | 4.400.000 |
c | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container; hàng đóng ghép chung container của nhiều chủ hàng | đồng/tấn | 50.000 |
2 | Hàng gửi kho ngoại quan, hàng chuyển khẩu được đưa vào khu vực kho bãi thuộc các cảng biển Thành phố (không đưa vào kho ngoại quan và khu vực trung chuyển) | ||
a | Container 20ft | đồng/cont | 250.000 |
b | Container 40ft | đồng/cont | 500.000 |
c | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container; hàng đóng ghép chung container của nhiều chủ hàng | đồng/tấn | 15.000 |
3 | Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | ||
a | Container 20ft | đồng/cont | 250.000 |
b | Container 40ft | đồng/cont | 500.000 |
c | Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container; hàng đóng ghép chung container của nhiều chủ hàng | đồng/tấn | 15.000 |
Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn, giảm phí hạ tầng cảng biển?
Căn cứ tại Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND (sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định như sau:
(1) Đối tượng chịu phí:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan, quá cảnh, sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng tại khu vực cửa khẩu cảng biển TP.HCM.
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng tại khu vực cửa khẩu cảng biển TP.HCM.
(2) Các trường hợp miễn, giảm phí hạ tầng cảng biển:
- Miễn phí đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, cũng như hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.
- Miễn phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng chuyển khẩu, xuất khẩu và nhập khẩu được vận chuyển vào cảng và rời cảng bằng phương tiện thủy nội địa hoạt động trên các tuyến đường thủy theo Hiệp định vận tải đường thủy giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia.
- Giảm 50% mức phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng chuyển khẩu, xuất khẩu và nhập khẩu được vận chuyển vào cảng và rời cảng bằng phương tiện thủy nội địa trên các tuyến đường thủy nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];