Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai?

Phùng Hải Yến
15:10 | 25/07/2026
Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai theo Công văn 4687/TB-TCS4 năm 2026?
Nội dung chính
  1. Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai?
  2. Các hình thức của chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế theo Nghị định 252/2026?
  3. Việc xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa được thực hiện như thế nào?

Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai?

Ngày 15/7/2026, Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An ban hành Công văn 4687/TB-TCS4 năm 2026 TẢI VỀ về việc công khai danh sách người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Căn cứ Quyết định 595/QĐ-CT ngày 08/5/2026 của Cục Thuế về triển khai Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh".

Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An thực hiện công khai thông tin 3.354 người nộp thuế, trong đó:

- Trạng thái 06: 1.732 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

- Trạng thái 03: 1.336 người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

>>> XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY

Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai?

Danh sách 3.354 người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 do Thuế cơ sở 4 tỉnh Nghệ An công khai?

Các hình thức của chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế theo Nghị định 252/2026?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế bao gồm:

- Ưu tiên áp dụng quy trình tự động trong thực hiện thủ tục hành chính thuế, bao gồm:

+ Giảm các bước trung gian trong quy trình xử lý, phê duyệt nội bộ;

+ Được tự động điền trước thông tin trong hồ sơ khai thuế khi dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế, dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;

+ Các thủ tục hành chính thuế được áp dụng cơ chế chấp thuận tự động trừ trường hợp hệ thống phát hiện rủi ro trong thời hạn xử lý theo quy định;

- Ưu tiên về thời gian giải quyết hồ sơ:

+ Rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và các thủ tục hành chính thuế khác;

+ Áp dụng hoàn thuế trước kiểm tra sau trên cơ sở quản lý rủi ro;

+ Thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động đối với các trường hợp đáp ứng điều kiện và có dữ liệu điện tử đúng, đủ;

- Ưu tiên về phương thức kiểm tra, giám sát, bao gồm:

+ Được kiểm tra, giám sát từ xa trên cơ sở dữ liệu điện tử của người nộp thuế;

+ Không đưa vào kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trừ trường hợp cơ quan thuế có thông tin thu thập được về người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro cao;

- Ưu tiên về dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế:

+ Được hỗ trợ trực tuyến và trao đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế;

+ Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ;

- Được ưu tiên khi xem xét xếp hạng tuân thủ giữa cơ quan quản lý thuế và các cơ quan, tổ chức liên quan;

- Ưu tiên đối với người nộp thuế có giao dịch liên kết:

+ Được thực hiện trao đổi thông tin trước, trong và sau khi kê khai nghĩa vụ thuế đối với giao dịch liên kết với cơ quan thuế;

+ Được ưu tiên về thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng thỏa thuận xác định giá tính thuế (APA), thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) và hồ sơ trao đổi thông tin;

+ Được cảnh báo rủi ro và hỗ trợ tuân thủ đối với các giao dịch liên kết;

- Được ưu tiên áp dụng các chương trình hỗ trợ nâng cao tuân thủ tự nguyện của cơ quan thuế và các chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Việc xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định việc xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:

(1) Số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.

(2) Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.

Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Không hoàn trả số tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa;

- Số tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế.

(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất