Đã có Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 170 lượt xem
05:50 | 27/12/2025
Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)? Kho bạc Nhà nước hiện nay được cơ cấu tổ chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)?
  2. Kho bạc Nhà nước hiện nay được cơ cấu tổ chức như thế nào?
  3. Các hình thức nộp thuế, phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Đã có Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)?

Ngày 24/12/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS), có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác và đảm bảo các điều kiện để vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc quy định đối tượng áp dụng như sau:

(1) Đơn vị tham gia vận hành, khai thác TABMIS:

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, gồm: Vụ Ngân sách Nhà nước, Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số, các đơn vị khác có liên quan (bao gồm: Vụ Phát triển hạ tầng; Vụ Tài chính - Kinh tế ngành; Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt; Vụ Các định chế tài chính; Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước; Cục Dự trữ nhà nước; Vụ Kinh tề địa phương và lãnh thổ; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể);

- Các cơ quan tài chính địa phương, gồm: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tài chính), cơ quan tài chính cấp xã;

- Các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước;

- Các đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị dự toán cấp trung gian.

(2) Đơn vị quản trị vận hành TABMIS

Kho bạc Nhà nước chủ trì quản trị vận hành, giám sát hệ thống TABMIS, Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số phối hợp đảm bảo các điều kiện đề quản trị vận hành hệ thống TABMIS nhằm phục vụ nhu cầu khai thác của các đơn vị.

(3) Bộ phận hỗ trợ người sử dụng TABMIS

Bộ phận hỗ trợ người sử dụng TABMIS có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu và hỗ trợ người sử dụng xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành hệ thống.

Tại trung ương, bộ phận hỗ trợ được bố trí tại Kho bạc Nhà nước, đảm bảo các hoạt động hỗ trợ người sử dụng trên toàn quốc xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thác, vận hành hệ thống. Tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bộ phận hỗ trợ được bố trí tại Kho bạc Nhà nước khu vực và Sở Tài chính, đảm bảo các hoạt động hỗ trợ người sử dụng trên địa bàn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống.

(4) Đơn vị khác có liên quan

Là đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư, các đơn vị khác có giao dịch với Kho bạc Nhà nước.

Xem thêm:

>> Toàn văn Quyết định 11400/QĐ-KBNN Quy chế kiểm tra tự kiểm tra trong hệ thống Kho bạc Nhà nước?

>>Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS?

>>Công văn 324/KBXIV-KTNN mở tài khoản của UBND xã, phường và đặc khu tại Kho bạc Nhà nước?

Đã có Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)?

Đã có Thông tư 132/2025/TT-BTC hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)? (Hình từ Internet)

Kho bạc Nhà nước hiện nay được cơ cấu tổ chức như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 12 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và khoản 1 Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức theo mô hình 2 cấp của Kho bạc nhà nước như sau:

Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp.

(1) Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương:

- Ban Chính sách - Pháp chế;

- Ban Kế toán Nhà nước;

- Ban Quản lý ngân quỹ;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban Tài vụ - Quản trị;

- Ban Quản lý hệ thống thanh toán;

- Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;

- Ban Giao dịch;

- Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ;

- Văn phòng.

Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó các tổ chức quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1 Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Ban Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Ban Kiểm tra, kiểm toán nội bộ có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ.

(2) Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.

- Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025.

- Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch.

- Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban thuộc Kho bạc Nhà nước; các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.

Các hình thức nộp thuế, phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về các hình thức nộp thuế, phí, lệ phí qua Kho bạc Nhà nước như sau:

Thu, nộp, kê khai phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng. Đối với phí, lệ phí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Nộp phí vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
c) Nộp phí, lệ phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí, lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
d) Nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí, lệ phí.
....

Như vậy, hình thức nộp thuế, phí, lệ phí vào Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước gồm:

- Chuyển khoản vào tài khoản chuyên thu của tổ chức thu phí/lệ phí tại tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước.

- Nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trung gian khi thực hiện thủ tục hành chính hoặc dịch vụ công trực tuyến. Số tiền này phải được chuyển vào tài khoản chuyên thu trong vòng 24 giờ.

- Nộp trực tiếp bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí/lệ phí.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?