Đã có kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh năm 2026 của Bộ Công an?
Ngày 8/1/2026, Bộ Công an ban hành Kế hoạch 12/KH-BCA kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2026.
Cụ thể thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025 ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi là Nghị quyết 138) và Nghị quyết 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi là Nghị quyết 139), Bộ Công an ban hành Kế hoạch kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2026 như sau:
(1) Đơn vị được kiểm tra:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong diện đơn vị cần thiết được kiểm tra theo quy định của pháp luật, tập trung vào lĩnh vực, địa bàn, loại hình kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự, thuộc danh sách đã được lãnh đạo Công an các đơn vị cấp Cục hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố phê duyệt.
(2) Thời gian kiểm tra: Trong năm 2026.
(3) Nội dung kiểm tra:
Hằng quý, Công an tỉnh, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, yêu cầu, tình hình thực tế và nội dung hướng dẫn, chỉ đạo của Công an các đơn vị thuộc Bộ Công an để xác định nội dung kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trụ sở, hoạt động tại địa phương; bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, bức xúc, nổi cộm được dư luận xã hội quan tâm.
(4) Phương pháp thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa, trong đó đẩy mạnh hoạt động kiểm tra theo hình thức trực tuyến, từ xa. Ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử lưu trữ tại các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương; kết quả đối soát dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử.
(5) Nguyên tắc kiểm tra:
- Không để xảy ra tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lặp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không quá một lần một năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Khi thực hiện kiểm tra trực tuyến, từ xa, chỉ yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp thông tin, tài liệu mà cơ quan nhà nước chưa có; bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin, không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã được chia sẻ, kết nối trong hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.
- Miễn kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định pháp luật. Nghiêm cấm các hành vi tiêu cực, lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
>>> Xem chi tiết Tải về Kế hoạch 12/KH-BCA năm 2026 <<<
Trên đây là nội dung "Đã có kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh năm 2026 của Bộ Công an?".

Đã có kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh năm 2026 của Bộ Công an? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế từ 01/07/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2019; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế từ 1/7/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
- Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
- Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
- Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
- Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];