Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hồ sơ nộp sau ngày 01/7/2025 theo Công văn 2213?
Ngày 08/04/2026, Cục Thuế đã có Công văn 2213/CT-CS năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với nộp hồ sơ hoàn thuế sau ngày 01/7/2025.
>> Tải về Công văn 2213/CT-CS năm 2026
Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định về áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.
2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
...
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
...
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Đối với vướng mắc về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến trước ngày 01/7/2025: Số thuế GTGT đầu vào được hoàn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC (bị bãi bỏ bởi điểm i khoản 3 Điều 10 Thông tư 69/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).
- Đối với vướng mắc về số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu phát sinh từ ngày 01/01/2021 đến ngày 01/7/2025 nhưng Công ty nộp hồ sơ hoàn thuế sau ngày 01/7/2025: Công ty đề nghị hoàn thuế theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng, quý đó; thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với hồ sơ nộp sau ngày 01/7/2025 theo Công văn 2213? (Hình từ Internet)
Các hàng hóa xuất khẩu cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng mức thuế GTGT 0%?
Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...
Theo quy định trên, điều kiện để các hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế GTGT 0% cụ thể như sau:
- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Tờ khai hải quan theo quy định.
Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu năm 2026 là gì?
Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu cụ thể như sau:
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];