- Cục thuế chốt giữ nguyên quy định ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan quản lý?
- Chính thức cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026?
- Hiểu đúng về quy định mới từ 1/7/2026: Không bỏ thời hạn khai thuế, chỉ cho phép quy định linh hoạt hơn cho người nộp thuế?
Cục thuế chốt giữ nguyên quy định ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan quản lý?
Ngày 12/03/2026, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 Tải về
Theo đó, tại Điều 60 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đề xuất quy định tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác khi tham gia phối hợp thu thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, tiền chậm nộp, tiền phạt có trách nhiệm cung cấp thông tin về tài khoản ví điện tử theo mã số thuế (nếu người nộp thuế là tổ chức) hoặc số định danh cá nhân của người nộp thuế (nếu người nộp thuế là cá nhân), khi mở , thay đổi, đóng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tài khoản ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho cơ quan quản lý thuế, cung cấp thông tin về giao dịch thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các thông tin khác của người nộp thuế khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử. Phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.
Ngày 17/04/2026, Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 Tải về.
Theo đó, tại Điều 61 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đề xuất nội dung trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác khi tham gia phối hợp thu thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
- Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử;
- Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thu ngân sách nhà nước (Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế) theo thời gian thực, đầy đủ, chính xác đúng quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử;
- Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật.
Có thể thấy, tại Dự thảo mới nhất gửi Bộ Tư pháp thẩm định, cơ quan soạn thảo đã loại bỏ đề xuất yêu cầu ngân hàng và các đơn vị thanh toán cung cấp thông tin tài khoản của người dùng cho cơ quan thuế.
Trong phiên bản dự thảo trước đó, Bộ Tài chính từng đề xuất các ngân hàng, ví điện tử, tổ chức trung gian thanh toán và đơn vị phát hành thẻ quốc tế phải cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của khách hàng cho cơ quan thuế. Các đơn vị này cũng được yêu cầu phối hợp khi phát hiện những giao dịch bất thường có liên quan đến nghĩa vụ thuế.
TUY NHIÊN, Mới đây, Cục thuế đã có thông tin về việc ngân hàng cung cấp thông tin tài khoản người nộp thuế như sau:
Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 4847/BTC-CT năm 2026 về thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Tải về Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
Tại khoản 3 và 7 Điều 61 Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 có quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến, tổ chức thẻ quốc tế
…
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến, tổ chức thẻ quốc tế có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện các trường hợp có giao dịch bất thường cần kiểm tra tình trạng tuân thủ thuế.
...
7. Nội dung, hình thức, phương thức, thời hạn trong việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
a) Nội dung cung cấp thông tin:
a.1) Thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế gồm: tên chủ tài khoản, ngày sinh, nơi mở tài khoản, mã số thuế, địa chỉ, quốc gia cư trú, và thông tin định danh hợp pháp khác của chủ tài khoản; số hiệu tài khoản; ngày mở, ngày đóng tài khoản;
a.2) Thông tin, dữ liệu liên quan đến giao dịch của người nộp thuế gồm số lượng, giá trị giao dịch, nội dung giao dịch, thông tin bên chuyển và bên nhận của giao dịch, thông tin về giao dịch trong và ngoài nước của người nộp thuế; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản và các thông tin có liên quan khác phục vụ công tác quản lý thuế;
a.3) Thông tin, dữ liệu về chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan;
a.4) Thông tin về các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền;
a.5) Thông tin theo tiêu chuẩn báo cáo thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú thuế tại Việt Nam và các báo cáo khác phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu theo quy định tại Điều 63 Nghị định này.
...
Bên cạnh đó, quy định trên cũng được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong việc cung cấp, kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ quản lý thuế; đồng thời giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin.
Đồng thời, đã kế thừa quy định tại Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Từ những căn cứ trên, Cục thuế chốt giữ nguyên quy định ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan quản lý.
Nói một cách dễ hiểu thì các quy định này tiếp tục được kế thừa nhằm đồng bộ với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Cục thuế chốt giữ nguyên quy định ngân hàng phải cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế cho cơ quan quản lý? (Hình từ Internet)
Chính thức cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/7/2026?
Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026 cơ quan thuế sẽ thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế và áp dụng biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
Theo đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Đồng thời, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.
Hiểu đúng về quy định mới từ 1/7/2026: Không bỏ thời hạn khai thuế, chỉ cho phép quy định linh hoạt hơn cho người nộp thuế?
Hiện hành, tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
...
Theo đó, có thể thấy thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế;
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Hoặc thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN, quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp áp dụng cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN, TNDN,... (31/03 hàng năm)
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với trường hợp tự quyết toán thuế TNCN (30/4 hàng năm)
Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026 trở đi, khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành thay thế hoàn toàn cho Luật Quản lý thuế 2019 thì đã không còn quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế ở một ngày cụ thể.
Theo đó, tại Điều khoản 1 và khoản 8 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
...
Như vậy, có thể hiểu quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 không còn quy định cụ thể ngày phải nộp hồ sơ như Luật Quản lý thuế 2019 mà sẽ do Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn riêng.
Nói một cách dễ hiểu về quy định mới từ 1/7/2026: Không bỏ thời hạn khai thuế mà chỉ cho phép quy định linh hoạt hơn cho người nộp thuế và giao toàn quyền hướng dẫn cho Chính phủ (có nghĩa là Chính phủ có quyền gia hạn thêm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế).
Ví dụ: Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày 31/3/2027. Tuy nhiên đến thời điểm này có nhiều trường hợp bất khả kháng xảy ra như hồ sơ xử lý nhiều hơn mọi khi dẫn đến hệ thống quá tải không hoạt động trơn tru như bình thường hoặc lượng truy cập vào website Dịch vụ công về Thuế lớn dẫn đến website xảy ra lỗi khi người nộp thuế thực hiện khai thuế thì lúc này Chính phủ có thể linh hoạt để ban hành văn bản cho phép gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thêm một khoảng thời gian nhất định (giả sử có thể gia hạn thêm 15 ngày, thay vì như mọi năm doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất ngày 31/3 thì có thể nộp chậm nhất vào ngày 15/4).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];