Công văn 8909 TCS2-QLDN2 Hướng dẫn vướng mắc xuất hóa đơn có chiết khấu thương mại của Thuế CS2 tỉnh Quảng Ngãi?
Dưới đây là nội dung chi tiết hướng dẫn vướng mắc xuất hóa đơn có chiết khấu thương mại theo nội dung Công văn 8909/TCS2-QLDN2 năm 2026 Tải về được Thuế cơ sở 2 tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 03/08/2026.
Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (hết hiệu lực ngày 31/07/2026) của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Nội dung của hỏa đơn
...
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiển chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiến thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
đ) Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khẩu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyển mại theo quy định của pháp luật thì phải thế hiện rõ khoản chiết khấu thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khẩu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyển mại thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.
...
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 30/3/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (hết hiệu lực ngày 31/07/2026) quy định về Hóa đơn, chứng từ:
13. Sửa đổi tên Điều 19 và sửa đổi, bố sung Điều 19 như sau:
...
4. Hóa đơn để điều chinh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
...
b) Trường hợp việc chiết khẩu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bản được tính điều chinh trên hóa đơn bán hàng hóa, cụng cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chinh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chinh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà mước có thẩm quyển yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chinh, bên bán và bên mua kê khai điều chinh doanh thu mua, bản, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chinh.
....
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng:
Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng
...
2. Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khẩu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa từ nhà cung cấp có áp dụng chiết khẩu thương mại cho khách hàng thì bên bán xuất hóa đơn có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại căn cứ theo các quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; điểm đ, khoản 6, Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trích dẫn nêu trên.
Đối với các hóa đơn phát sinh từ ngày 01/7/2026, Công ty thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính Phủ và Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.
Việc hạch toán chiết khẩu thương mại, bên mua và bên bản căn cứ pháp luật kế toán để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Công văn 8909 TCS2-QLDN2 Hướng dẫn vướng mắc xuất hóa đơn có chiết khấu thương mại của Thuế CS2 tỉnh Quảng Ngãi? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn xuất hóa đơn GTGT đối với hàng hóa sản phẩm biếu tặng, khuyến mại theo Công văn 7326?
Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để biếu tặng như sau:
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
...
2. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), trừ trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. Các hình thức khuyến mại của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại có giá tính thuế bằng không (0) hoặc giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
...
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
...
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung hóa đơn như sau:
Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
...
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
...
Tại điểm a3 khoản 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung hóa đơn dùng để biếu tặng như sau:
NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ:
...
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
...
Theo đó, tại Công văn 7326/CTH-QLDN4 năm 2026 Tải về hướng dẫn ghi hóa đơn GTGT đối với hàng hóa sản phẩm biếu tặng, khuyến mại như sau:
Trường hợp Công ty thực hiện khuyến mại đúng quy định của pháp luật về thương mại thì được lập hóa đơn thuế GTGT với giá tính thuế bằng không (0); trên hóa đơn phải thể hiện nội dung khuyến mại và Công ty có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn phản ánh đầy đủ, chính xác; phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan.
Người mua không cung cấp thông tin trên hóa đơn thì ghi nội dung gì?
Căn cứ tại điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thông tin trên hóa đơn như sau:
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Như vậy, nếu người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì người bán sẽ được ghi trên hóa đơn: Bán cho người tiêu dùng.
Đồng thời, hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];