Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 108 lượt xem
09:45 | 19/06/2026
Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026? Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?
Nội dung chính
  1. Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?
  2. Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?

Ngày 10/06/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 7843/BTC-CT năm 2026 về việc phối hợp chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026.

>>Tải về Công văn 7843/BTC-CT năm 2026

Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị tiếp tục tăng cường công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhằm chống thất thu thuế như sau:

- Cơ quan Đăng ký kinh doanh, chính quyền cấp xã và các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng tại địa phương phối hợp với cơ quan thuế triển khai quản lý đầy đủ đối tượng phát sinh hoạt động kinh doanh trên địa bàn; phối hợp, chia sẻ thông tin để quản lý hộ, cá nhân kinh doanh ngay từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo 100% hộ, cá nhân kinh doanh có phát sinh hoạt động kinh doanh được đưa vào quản lý thuế, quản lý doanh thu phù hợp với thực tề phát sinh.

- Định kỳ hàng năm trước ngày 20/02, trên cơ sở quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn các Thuế cơ sở gửi thông tin về hộ, cá nhân kinh doanh cho Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm tên hộ kinh doanh, mã số thuế, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, doanh thu kê khai thuế, số thuế nợ). Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp cùng cơ quan thuế để rà soát thông tin về các hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý, chú trọng rà soát số lượng hộ, cá nhân kinh doanh, kiểm soát doanh thu, dòng tiền và xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp về hộ, cá nhân kinh doanh nhằm kịp thời phát hiện các hộ, cá nhân kinh doanh có rủi ro cao trong thực hiện nghĩa vụ thuế, sử dụng hóa đơn, chống xu hướng lợi dụng để kê khai doanh thu thấp để trốn thuế.

- Tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu để phòng ngừa các hành vị trốn thuế, gian lận thuể, thất thu ngân sách trong các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới, các mô hình kinh doanh mới và các lĩnh vực kinh doanh khác theo quy định tại Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025.

- Phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo chống thất thu ngân sách nhà nước tại địa phương, bảo đảm công tác quản lý, giám sát được thực hiện minh bạch, khách quan, đúng quy định, không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế.

Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026?

Công văn 7843/BTC-CT về công tác quản lý thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Năm 2026 hộ kinh doanh như thế nào thì được miễn thuế?

Căn cứ theo Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 về thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
...

Đồng thời, tại Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 mức doanh thu miễn thuế TNCN, thuế GTGT sẽ dựa theo mức quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Nghị định 141/2026/NĐ-CP chỉ nâng ngưỡng miễn thuế GTGT, TNCN đối với HKD, CNKD lên 1 tỷ đồng/năm và sử dụng hóa đơn điện tử. Các nội dung khác (như: khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan;…) vẫn áp dụng theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Do đó, có thể hiểu rằng từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất