- Công văn 3364/CT-KTr kế hoạch kiểm tra đối với kinh doanh lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ?
- Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/07/2026?
- Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Công văn 3364/CT-KTr kế hoạch kiểm tra đối với kinh doanh lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ?
Ngày 25/05/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 3364/CT-KTr năm 2026 về việc tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ.
>>Tải về Công văn 3364/CT-KTr năm 2026
Thời gian qua, hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, ảnh hưởng đến tính minh bạch tài chính, quyền lợi, sức khỏe của người dân và nguồn thu ngân sách nhà nước. Cục Thuế nhận thấy các hoạt động kinh doanh trên có khả năng tiềm ẩn rủi ro phát sinh một số hành vi vi phạm pháp luật về thuế như: không lập hóa đơn GTGT khi cung cấp dịch vụ; sử dụng vật tư, hàng hóa không rõ nguồn gốc, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa chi phí; thực hiện các chương trình khuyến mại, giảm giá nhưng không minh bạch về giá tính thuế; dòng tiền không được ghi nhận đầy đủ; Thanh toán dùng tiền mặt; cung cấp hàng hóa không lập hóa đơn, ghi nhận thiếu doanh thu; đăng ký pháp nhân kinh doanh, kê khai nộp thuế không rõ ràng, thông tin sai lệch nhằm trốn tránh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế với NSNN.
Nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động kinh doanh này, Cục Thuế đề nghị các đồng chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo thực hiện các nội dung sau:
(1) Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thuế
- Xác định danh sách NNT có nghi vấn gian lận về thuế
Rà soát tổng thể thông tin NNT dựa trên cơ sở dữ liệu của ngành Thuế, sử dụng các ứng dụng hiện có của ngành để tiến hành phân tích dữ liệu NNT có hoạt động kinh doanh dịch vụ về nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ trên địa bàn quản lý thuế nhằm xác định danh sách NNT có nghi vấn gian lận về thuế khi có các dấu hiệu rủi ro như: tỷ lệ doanh thu khai báo thấp bất thường so với quy mô hoạt động (trong đó: quy mô hoạt động được thể hiện qua các tiêu chí như: Doanh thu thực tế và doanh thu kê khai, Quy mô đầu tư (trang thiết bị, cơ sở vật chất), Số lượng bác sỹ, nhân viên, Chi phí thuê mặt bằng, tiền điện, tiền nước và các chỉ phí vận hành khác; Số lượng hóa đơn phát hành thấp; Ghi nhận doanh thu tiền mặt lớn hoặc ưu tiên phương thức thanh toán bằng tiền mặt; Chi phí vật tư y tế không tương xứng với doanh thu; Có dấu hiệu hợp thức hóa chứng từ, hóa đơn đầu vào; Hoạt động quảng cáo, khuyến mãi vượt mức bình thường.
- Giám sát, kiểm tra trọng điểm đối với NNT có nghi vấn gian lận về thuế
+ Chủ động triển khai các giải pháp, phương thức giám sát, kiểm tra phù hợp như kiểm tra tại trụ sở CQT; kiểm tra đột xuất tại trụ sở NNT hoặc xây dựng chuyên đề kiểm tra về thuế đối với lĩnh vực lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ
Lưu ý: Việc giám sát, kiểm tra cần chú trọng các nội dung về: Lập và xuất hóa đơn khi hoàn thành cung cấp dịch vụ; Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn nhằm hợp thức hóa chi phí; Sử dụng hóa đơn từ các đối tượng NNT có rủi ro cao về thuế; Đối chiếu dữ liệu từ các nguồn (ngân hàng, thanh toán điện tử, dữ liệu quản lý thuế...) để xác định dòng tiền, doanh thu thực tế; Nắm bắt thông tin về các hình thức thu tiền không chính thức, tiền mặt nhưng không kê khai, không thực hiện nghĩa vụ thuế; Đánh giá việc thực hiện, tuân thủ các quy định về khuyến mãi; khai báo và khấu trừ thuế TNCN của nhân viên, cộng tác viên của các cơ sở kinh doanh nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ.
+ Cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tuân thủ theo quy định của pháp luật về thuế và quy trình kiểm tra.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong kiểm tra, giám sát và tuyên truyền:
+ Chủ động phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan Y tế, cơ quan Quản lý thị trường và các cơ quan quản lý có thẩm quyền liên quan nhằm phát hiện, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm kịp thời, đồng bộ. Trường hợp NNT có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, gian lận thuế, trốn thuế, cơ quan Thuế thực hiện thu thập và củng cố hồ sơ, bằng chứng chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để xử lý theo quy định.
+ Tăng cường công tác tuyên truyền:
++ Đối với NNT: Chấp hành đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp vi phạm, cơ quan Thuế kiên quyết đấu tranh, xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
++ Đối với người tiêu dùng: Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật thông qua việc hình thành thói quen lấy hóa đơn khi sử dụng dịch vụ nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ, mua các sản phẩm là thực phẩm chức năng, thuốc có tác 2 dụng làm đẹp, chăm sóc sức khỏe nói riêng và các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ nói chung. Người tiêu dùng nhận hóa đơn cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng có thể bảo vệ người tiêu dùng trong trường hợp có phát sinh vướng mắc, tranh chấp.
(2) Rà soát, kiểm tra theo danh sách NNT do Cục Thuế cung cấp Cơ quan Thuế thực hiện tải danh sách NNT do Cục Thuế cung cấp tại địa chỉ ftp://ftp.tct.vn/Public/VPTCT/Ban Kiểm tra/CV_NK SK TM/DS NNTNK_SK_TM/ để phục vụ công tác rà soát, kiểm tra.
Thuế tỉnh, thành phố chủ động thực hiện rà soát danh sách NNT có hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ thuộc cơ quan Thuế quản lý để tiếp tục phân tích rủi ro trước khi lựa chọn hình thức kiểm tra phù hợp theo quy định pháp luật về thuế. Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra theo quy định pháp luật về thuế và quy trình kiểm tra thuế. Trường hợp không thể thực hiện kiểm tra, đề nghị báo cáo rõ lý do, đồng thời đề xuất NNT thay thế có hoạt động hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ (kèm theo cơ sở lựa chọn cụ thể).
(3) Báo cáo kết quả thực hiện
Thời gian thực hiện
- Thuế các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện ngay trong tháng 06/2026.
- Kết thúc thực hiện chuyên đề trong tháng 12/2026.
Báo cáo kết quả
- Thuế các tỉnh, thành phố định kỳ hàng tháng báo cáo tiến độ thực hiện chuyên đề.
+ Báo cáo đầu mối triển khai, báo cáo kết quả tại Công văn này về Cục Thuế trước ngày 25/05/2026. Thông tin bao gồm: Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, email.
+ Báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề theo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, kỳ báo cáo lần đầu: 25/06/2026.
+ Báo cáo tổng kết chuyên đề trước ngày 10/01/2027.
- Nội dung báo cáo cần tập trung các phần việc chính như sau:
+ Kế hoạch triển khai kiểm tra đối với từng DN thuộc chuyên đề (dự kiến Đoàn kiểm tra, thời gian thực hiện);
+ Tiến độ thực hiện rà soát, kiểm tra.
+ Kết quả kiểm tra đối với từng DN: Số thuế truy thu, số tiền phạt... (Phụ lục kèm theo công văn này);
+ Đánh giá hành vi vi phạm phổ biến của các NNT hoạt động kinh doanh mang tính chất đặc thù thuộc lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ; Khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý thuế đối với các lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ;
+ Đề xuất biện pháp tăng cường quản lý thuế đối với lĩnh vực kinh doanh hoạt động trên và các lĩnh vực kinh doanh có tính chất tương tự khác (nếu có).

Công văn 3364/CT-KTr kế hoạch kiểm tra đối với kinh doanh lĩnh vực nha khoa, chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ? (Hình từ Internet)
Các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế từ ngày 01/07/2026?
Theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Người nộp thuế có quyền được yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau:
...
e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;
h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;
l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;
n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;
...
Như vậy, theo quy định trên thì việc yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là một trong những quyền của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];