Công văn 17552/CHQ-GSQL Cục Hải quan kiểm tra xuất xứ ghi trên hàng hóa?
Ngày 16/06/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 17552/CHQ-GSQL năm 2026 về việc kiểm tra xuất xứ, ghi nhãn hàng hóa.
>>Tải về Công văn 17552/CHQ-GSQL năm 2026
Theo đó, Cục Hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin về xuất xứ ghi trên hàng hóa và/hoặc bao bì hàng hóa, thực tế hàng hóa với nội dung khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Quyết định 467/QĐ-CHQ năm 2025 về việc ban hành Quy trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Ngoài ra lưu ý một số nội dung sau:
(1) Trường hợp nghi ngờ thực tế hàng hóa không đúng với mô tả tên hàng, mã số HS thì đề xuất Đội trưởng Hải quan lấy mẫu để phân tích, phân loại để làm cơ sở xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Đối với hàng nhập khẩu là hàng lỏng, hàng rời, hàng không thuộc phạm vị ghi nhãn theo quy định hoặc hàng hóa có nhãn nhưng không thể hiện thông tin về xuất xứ thì kiểm tra chứng từ vận tải theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC); Thông tư 121/2025/TT-BTC đối với từng phương thức vận chuyển như: đường sắt, đường bộ, đường sông, đường biển, đường hàng không, manifest của phương tiện vận tải nhập cảnh để có cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa.
(2) Lưu ý đối với nhãn hàng hóa khi kiểm tra thực tế hàng hoá
Việc ghi nhãn hàng hóa phải đảm bảo đúng quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Công văn 11816/CHQ-GSQL năm 2026 của Cục Hải quan hướng dẫn một số quy định mới về nhãn hàng hóa, trong đó lưu ý một số dấu hiệu:
- Hàng hóa được sản xuất tại nước ngoài khi nhập khẩu về Việt Nam nhưng đã ghi sẵn dòng chữ "Made in Vietnam” hoặc " Produced in/by Vietnam” hoặc Origin Vietnam"... trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng hóa.
- Ghi nhãn hàng hóa không đúng quy định, thiếu thông tin bắt buộc, thay đổi nhãn hàng hóa để che giấu xuất xử hoặc trốn tránh kiểm tra chất lượng, ghi sai thông tin về xuất xứ.
(3) Xử lý kết quả kiểm tra:
- Trường hợp thông tin về xuất xứ, nước sản xuất trên thực tế hàng hóa không đúng xuất xứ với trên tờ khai hải quan nhập khẩu và các chứng từ khác thuộc hổ sơ hải quan thì xử lý vi phạm theo quy định, cụ thể:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đặi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam và hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước thì hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định và xử lý vi phạm theo quy định.
+ Đối với hàng hóa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để chứng minh hàng hóa được nhập khẩu từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thuộc danh sách bị cấm vận theo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và hàng hóa quy định theo Danh mục tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư 33/2023/TT-BTC hoặc theo thông báo của các Bộ, ngành phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát thì hàng hóa không được thông quan và xử lý vi phạm theo quy định.
+ Đối với hàng hóa thuộc Danh mục theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương thông báo đang ở thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp lần tránh các biện pháp phòng vệ thương mại, biện pháp hạn chế số lượng thì áp dụng mức thuế suất nhập khẩu thông thường hoặc thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc áp dụng mức thuế suất theo khai báo của người khai hải quan nếu hàng hoá được bảo lãnh và được thông quan theo quy định.
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có nhãn hàng hóa hoặc có nhãn hàng hóa nhưng thiếu nội dung bắt buộc tại thời điểm làm thủ tục thông quan theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì thực hiện xử phạt vi phạm theo quy định.
- Hàng hóa được sản xuất tại nước ngoài khi nhập khẩu về Việt Nam nhưng đã ghi sẵn dòng chữ “Made in Vietnam” hoặc “ Produced in/by Vietnam" hoặc Origin Vietnam” trên hàng hoá và/hoặc bao bì hàng hóa thì thực hiện xử lý đối với hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa quy định tại Điều 13 Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 và khoản 11 Điều 1 Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP.

Công văn 17552/CHQ-GSQL Cục Hải quan kiểm tra xuất xứ ghi trên hàng hóa? (Hình từ Internet)
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm các tài liệu nào?
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
- Lần đầu;
- Cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu;
- Cho sản phẩm không cố định (có thay đổi về định mức số lượng, định mức trọng lượng, mã HS, trị giá và nguồn cung nguyên liệu đối với cả nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra mỗi lần cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa).
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 31/2018/NĐ-CP;
- Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
- Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo hải quan theo quy định của pháp luật không cần nộp bản sao tờ khai hải quan;
- Bản sao hóa đơn thương mại (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn.
Thương nhân được xem xét không cần nộp chứng từ này trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa có hình thức giao hàng không sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật hoặc thông lệ quốc tế;
- Bảng kê khai chi tiết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
- Bản khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu có xuất xứ hoặc hàng hóa có xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ Công Thương quy định trong trường hợp nguyên liệu đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác;
- Bản sao Quy trình sản xuất hàng hóa (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 31/2018/NĐ-CP;
Hoặc yêu cầu thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung các chứng từ dưới dạng bản sao (đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) như:
+ Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);
+ Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có);
+ Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.
Cơ quan nào có thẩm quyền tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BCT quy định về nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn bản chấp thuận như sau:
Nội dung, phạm vi cấp C/O và Văn bản chấp thuận
1. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) cấp và tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ theo thẩm quyền cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
3. Việc đáp ứng điều kiện được thực hiện trên cơ sở tự đánh giá theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) gửi kết quả tự đánh giá điều kiện cho Bộ trưởng Bộ Công Thương; tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ gửi kết quả tự đánh giá điều kiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Như vậy, theo quy định Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có thẩm quyền tổ chức triển khai việc cấp các loại C/O và Văn bản chấp thuận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];