Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT?

15:55 | 11/06/2026
Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT? Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT?
  2. Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?
  3. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào là khi nào?

Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT?

Ngày 26/05/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã có Công văn 1427/CST-GTGT năm 2026 về thuế GTGT đối với bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi.

>>Tải về Công văn 1427/CST-GTGT năm 2026

Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) nhận được Công văn 1265/CT-CS ngày 03/3/2026 của Cục Thuế chuyển công văn 218/SLA-NVDTPC ngày 25/02/2026 của Thuế tỉnh Sơn La để nghị hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với bã sắn khô thu được trong quá trình chế biến tinh bột sẵn. Về vấn đề này, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
...

Căn cứ các khoản 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 quy định về giải thích từ ngữ đối với thức ăn chăn nuôi.

Ngày 28/3/2026, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí có công văn 130/CST-GTGT xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Ngày 07/4/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) có Công văn 1201/CNTY-TACN phúc đáp Công văn 130/CST-GTGT, trong đó có ý kiến như sau: “Trường hợp sản phẩm bã sắn khô được sử dụng với mục đích làm thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm thức ăn truyền thống và là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15".

Theo Công văn 1201/CNTY-TACN năm 2026 (đính kèm theo Công văn 1427/CST-GTGT năm 2026) có nội dung hướng dẫn như sau:

Theo đó, thức ăn chăn nuôi là khái niệm chung bao gồm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (có thể vật nuôi ăn trực tiếp) hoặc các loại nguyên liệu hỗn hợp nguyên liệu dùng để chế biến thành thức ăn cho vật nuôi (thức ăn đậm đặc, thức ăn bồ sung, thức ăn truyền thống và nguyên liệu đơn).

Sản phẩm bột cá, bã sắn là nguyên liệu thức ăn truyền thống được quy định tại Số thứ tự 1.1 và 2.5.2 Mục 1 - Danh mục nguyên liệu thức ăn truyền thống, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2019/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2019 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp sản phẩm bã sắn khô, bột cá được sửdụng với mục đích làm thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm thức ăn truyền thống và là đối tượng không chịu thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15).

Như vậy, sản phẩm bã sắn khô được sử dụng với mục đích làm thức ăn chăn nuôi thuộc nhóm thức ăn truyền thống và là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT?

Công văn 1427/CST-GTGT bã sắn khô làm thức ăn chăn nuôi không chịu thuế GTGT? (Hình từ Internet)

Kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế thì có được hoàn thuế GTGT không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.

Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0%.

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào là khi nào?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất