Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 190 lượt xem
02:10 | 19/07/2026
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?
  2. Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?
  3. Thời điểm nào xác định thuế giá trị gia tăng năm 2026 quy định như thế nào?

Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?

Căn cứ tại Điều 3 Luật thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
...
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Bên cạnh đó, tại Công văn 4684/CT-CS năm 2026 Tải về Cục Thuế đã có hướng dẫn cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định trên, dịch vụ không thực hiện tại Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, thì không thuộc phạm vi điều chỈnh của Luật thuế Giá trị gia tăng 2024.

Theo quy định trên, chỉ hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng tại Việt Nam mới thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Như vậy, trường hợp công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và dịch vụ đó không sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế Giá trị gia tăng 2024. Do đó, doanh nghiệp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với khoản doanh thu từ dịch vụ này.

*Trên đây là câu trả lời cho thông tin "Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?"

Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không?

Công ty Việt Nam cung cấp dịch vụ ở nước ngoài có phải kê khai, nộp thuế GTGT không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu để tính thuế GTGT?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Phương pháp tính trực tiếp
1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
a) Đối tượng áp dụng bao gồm:
a1) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
a2) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
a3) Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này;
a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
...

Vậy nên, theo quy định trên, đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

- Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài);

Tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài;

Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Thời điểm nào xác định thuế giá trị gia tăng năm 2026 quy định như thế nào?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phụ thuộc việc đã thu tiền hay chưa.

Chi tiết, căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

- Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như sau:

+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

-Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất