Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không?

Đỗ Thị Minh Anh 114 lượt xem
13:10 | 01/07/2026
Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không? Thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 sau khi được gia hạn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không?
  2. Thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 sau khi được gia hạn như thế nào?
  3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không?

Dựa vào Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP có quy định về phạm vi và đối tượng được gia hạn nộp thuế như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo quy định trên, Nghị định 245/2026/NĐ-CP chỉ quy định gia hạn thời hạn nộp tiền thuế và tiền thuê đất trong năm 2026, không gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN.

Như vậy, Nghị định 245/2026/NĐ-CP không quy định việc gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNDN và TNCN.

Người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật và chỉ được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:

Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ được gia hạn như sau:

- Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;

- Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.

Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không?

Có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN theo Nghị định 245 không? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 sau khi được gia hạn như thế nào?

Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định mới về thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất năm 2026 sau khi được gia hạn như sau:

(1) Thời hạn nộp thuế GTGT được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9/2026 chậm nhất là ngày 21/12/2026;

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất là ngày 30/12/2026.

(2) Thời hạn nộp thuế TNDN được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III/2026 chậm nhất ngày 30/12/2026.

(3) Thời hạn nộp thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn như sau:

- Kỳ tính thuế tháng 5/2026 chậm nhất là ngày 20/11/2026;

- Kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 chậm nhất là ngày 21/12/2026;

- Kỳ tính thuế quý II/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026;

- Kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

(4) Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn như sau:

- Đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.

- Quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.

(3) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.

(4) Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;

- Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;

- Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất