Có được chuyển từ công ty xuống hộ kinh doanh không?
Hiện nay Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định việc chuyển từ công ty xuống hộ kinh doanh. Trường hợp muốn chuyển sang mô hình hộ kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc giải thể công ty, sau đó đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định. Cụ thể như sau:
Căn cứ từ Điều 202 đến Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật hiện nay chỉ ghi nhận một số trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp như sau:
- Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần;
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên;
- Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.
Đồng thời, tại Điều 26 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng liệt kê và làm rõ quy trình nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho từng trường hợp cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 24 Nghị định này tương ứng với loại hình doanh nghiệp sau chuyển đổi. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
...
2. Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
...
3. Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chỉ có một cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết hoặc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên do chỉ có 02 cổ đông góp vốn theo cam kết thì hồ sơ chuyển đổi bao gồm các giấy tờ sau đây:
...
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
...
5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại bao gồm các giấy tờ sau đây:
...
Như vậy, hiện nay không có quy định cho phép chuyển trực tiếp từ công ty xuống hộ kinh doanh. Pháp luật chỉ ghi nhận việc chuyển đổi giữa các loại hình doanh nghiệp với nhau, không bao gồm trường hợp chuyển sang hộ kinh doanh.
Do đó, nếu muốn hoạt động theo mô hình hộ kinh doanh, công ty thường phải thực hiện thủ tục giải thể hoặc chấm dứt hoạt động doanh nghiệp, sau đó đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới theo quy định hiện hành.

Có được chuyển từ công ty xuống hộ kinh doanh không? (Hình ảnh từ Internet)
Nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì xử lý như nào?
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
...
Theo quy định trên, trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
Những khoản thu nhập bắt buộc phải chịu thuế TNDN năm 2026 theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập sẽ phải tính thuế TNDN gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập khác gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];