Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?

Đoàn Trung Tiến 287 lượt xem
11:32 | 27/01/2026
Pháp luật có quy định bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không? Người nộp thuế sẽ bị ấn định thuế nếu như sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?
  2. Người nộp thuế sẽ bị ấn định thuế nếu như sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế từ 1/7/2026?
  3. Thời hạn lưu trữ hóa đơn là bao lâu theo quy định hiện hành?

Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này

Theo quy định trên, về nguyên tắc, khi bán hàng thì người bán người bán bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho người mua (kể cả là bán vàng hay bất kì một loại hàng hóa nào).

Bên cạnh đó, quy định của pháp luật liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến kinh doanh vàng như sau:

Theo đó, tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 9/2/2026 quy định như sau:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
...
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
...

Đồng thời tại điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về biện pháp xử lý bổ sung tịch thu vàng như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.

Từ những quy định trên, có thể thấy biện pháp tịch thu vàng chỉ là hình thức xử phạt bổ sung nếu thực hiện một trong cách hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:

- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;

- Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, việc áp dụng hình thức xử phạt tịch thu vàng nói trên là áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP mà không phải là cá nhân mua vàng.

Các tổ chức được quy định gồm:

- Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);

- Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Như vậy, có thể thấy về nguyên tắc khi bán hàng (trong đó có bán vàng) thì người bán có nghĩa vụ lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không lập hóa đơn, người bán sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP với mức cao nhất có thể lên đến 80 triệu đồng.

Đối với thông tin mua vàng không có hóa đơn sẽ bị tịch thu; người dân cần lưu hình thức tịch thu vàng chỉ là hình thức xử phạt bổ sung nếu cá nhân tổ chức kinh doanh vàng thực hiện một trong cách hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng tại khoản 8 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Do đó, quy định xử phạt trên không áp dụng đối với cá nhân mua vàng.

Đồng nghĩa với việc, thông tin mua vàng không có hóa đơn sẽ bị tịch thu là chưa chính xác. Người dân cần hết sức lưu ý và theo dõi quy định của pháp luật để hiểu đúng và tuân thủ đúng quy định.

Trên đây là nội dung "Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?".

Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?

Có bắt buộc mua vàng phải có hóa đơn để không bị tịch thu không?

Người nộp thuế sẽ bị ấn định thuế nếu như sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế từ 1/7/2026?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng hóa đơn chứng từ không hợp pháp như sau:

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:
...
d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
...

Theo quy định trên, việc sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế là một trong những hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về các trường hợp ấn định thuế như sau:

Ấn định thuế
...
2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
...
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
g) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
h) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;
i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
...

Theo quy định trên, nếu như người nộp thuế có hành vi mua bán, trao đổi hàng hóa mà sử dụng hóa đơn không hợp pháp thì khi đó người nộp thuế sẽ bị cơ quan quản lý thuế thực hiện ấn định thuế.

Từ những quy định trên, trường hợp cơ quan thuế xác định người nộp thuế sử dụng hóa đơn không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế thì khi đó cơ quan thuế sẽ tiến hành ấn định thuế đối với người nộp thuế.

Thời hạn lưu trữ hóa đơn là bao lâu theo quy định hiện hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
...

Căn cứ Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm
1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, quý, năm của đơn vị kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tự kiểm tra kế toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ và tài liệu khác sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
...

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 174/2016/NĐ-CP như sau:

Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
1. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại Điều 12 khoản 1, 2, 7 Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
...

Căn cứ quy định nêu trên, có thể hiểu rằng, hóa đơn là chứng từ kế toán và có thời gian lưu trữ tối thiểu 10 năm kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm mà hóa đơn đó phát sinh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất