- Chuyển đổi số dư Quỹ dự trữ bắt buộc sang Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm từ 01/01/2026?
- Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hiện hành như thế nào?
- Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm đúng không?
Chuyển đổi số dư Quỹ dự trữ bắt buộc sang Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm từ 01/01/2026?
Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 101/2025/TT-BTC Tải về hướng dẫn nguyên tắc kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 101/2025/TT-BTC quy định về chuyển đổi số dư đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm như sau:
Chuyển đổi số dư
1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện chuyển đổi và kết chuyển số dư các tải khoản kế toán đang áp dụng sang các tài khoản phù hợp với quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện chuyển đổi số dư trên chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bắt buộc" sang chỉ tiêu "Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên Báo cáo tình hình tài chính (Bảng Cân đối kế toán) theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Như vậy, theo quy định từ ngày 01/01/2026 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện chuyển đổi số dư trên chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bắt buộc" sang chỉ tiêu "Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên Báo cáo tài chính (Bảng Cân đối kế toán) theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Chuyển đổi số dư Quỹ dự trữ bắt buộc sang Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)
Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hiện hành như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 175/2011/TT-BTC thì nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được quy định như sau: Hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến đặc thù của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm như sau:
- Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước;
- Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau:
Phải thu khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và khách hàng khác có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
Các khoản phải thu khác (Mã số 135)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK1388, TK334, TK338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khách hàng khác được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)
Phản ánh các khoản phải thu về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 244, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 244, 331, 338.
Phải trả cho người bán (Mã số 312)
Phản ánh số tiền phải trả cho cá nhân, tổ chức đồng tham gia môi giới bảo hiểm, phải trả về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và người bán khác có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là số dư có Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)
Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế (trong đó có cả thuế nhà thầu), phí, lệ phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)
Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khoản phải trả khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế toán chi tiết của các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
Phải trả dài hạn khác (Mã số 333)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và các khoản phải trả khác như: số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ kế toán TK 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
Quỹ dự trữ bắt buộc (Mã số 423)
Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bắt buộc” là số dư Có của tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc” trên Sổ kế toán tài khoản 416.
Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm đúng không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 175/2011/TT-BTC có quy định như sau:
Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.
1. Báo cáo tài chính năm
Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm bao gồm 4 biểu báo cáo sau:
- Bảng Cân đối kế toán. Mẫu số B 01 - DNMG
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B 02 - DNMG
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B 03 - DNMG
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B 09 - DNMG
…
Như vậy, theo quy định trên thì bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];