Chính thức chốt không bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng từ tiền lương tiền công mà chỉ tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP?
Đầu tiên, tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP cắt giảm thủ tục hành chính lĩnh vực thuế như sau::
- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP
- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công). Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.
- Thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
II. Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm hồ sơ khai thuế quý.
Ngoài ra, tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Cục Thuế đã sửa đổi Thủ tục hành chính Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tô chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã TTHC: 2.002235)
Theo đó, nội dung thủ tục mới chỉ quy định thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã số TTHC 2.002235)
Tuy nhiên, "có bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng từ tiền lương tiền công không hay chỉ tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP?"
Theo Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
Như vậy, Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Tuy nhiên, Thuế Tỉnh Đồng Nai đã có thông tin dự kiến Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính sẽ được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Giả sử trường hợp Thông tư mới của Bộ Tài chính được ban hành hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 không có nội dung liên quan đến thủ tục nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng từ tiền lương tiền công thì việc tạm thời thủ tục khai thuế TNCN theo tháng được kéo dài đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Trường hợp Thông tư mới của Bộ Tài chính có quy định hướng dẫn liên quan đến thủ tục khai thuế TNCN theo tháng thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư mới của Bộ Tài chính có hiệu lực (Giả sử Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thì những quy định liên quan có trong Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
Từ những căn cứ trên, chính thức chốt không bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng từ tiền lương tiền công mà chỉ tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP kéo dài thời gian tối đa đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
Ngày 07/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong đó, theo quy định tại mục D. Lĩnh vực thuế Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, NNT thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công sẽ thực hiện kê khai theo quý (bỏ kê khai theo tháng). Ngày 08/5/2026, BTC đã thực hiện công bố danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 1109/QĐ-CT, trong đó có 02 TTHC về khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai 05/KK-TNCN). Theo quy định tại Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/2/2027, trường hợp Thông tư của BTC có quy định về TTHC liên quan đến quy định tại NQ này được ban hành có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 15/4/2026 đến trước ngày 01/3/2027 thì các quy định tương ứng trong NQ này hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư có hiệu lực. Thực hiện chương trình xây dựng VBQPPL, Ban NVT đang phối hợp với Ban CS xây dựng Thông tư hướng dẫn Luật QLT, dự kiến Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tại dự thảo Thông tư đã quy định kỳ kê khai đối với NNT thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là kỳ quý. Ngày 19/5/2026, Cục Thuế đã thực hiện nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử chặn không cho NNT kê khai tờ khai 02/KK-TNCN và tờ khai 05/KK-TNCN theo tháng kể từ kỳ tính thuế tháng 4/2026 (theo hiệu lực của NQ), đối với các tờ khai tháng 4/2026 đã nộp và hệ thống, Cục Thuế sẽ có thông báo gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố về việc hướng dẫn xử lý. |

Chính thức chốt không bỏ thủ tục khai thuế TNCN theo tháng từ tiền lương tiền công mà chỉ tạm ngưng áp dụng theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP? (Hình từ Internet)
Từ năm 2026 mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Như vậy, từ những quy định trên, sau đây là mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN từ năm 2026 như sau:
STT | Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN. | Mức xử phạt đối với tổ chức | Mức xử phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
2 | Từ 01 ngày đến 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ | Phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng | Phạt tiền từ 1 - 2,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
3 | Từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5 - 8 triệu đồng | Phạt tiền từ 2,5 - 4 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
4 | Từ 61 ngày đến 90 ngày Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Phạt tiền từ 8 - 15 triệu đồng | Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng | Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng | - |
Lưu ý: Theo quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:
- Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
- Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
- Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
- Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
- Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
- Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
- Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính đã công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực quản lý thuế.
Đồng thời, tại Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, một số thủ tục hành chính đã được bãi bỏ (các số thứ tự: 4, 18, 32, 37, 44, 57, 58, 62, 70, 73, 75, 78, 84, 106, 137, 144, 145), làm cơ sở cập nhật lại danh mục thủ tục hiện hành.
Trên cơ sở đó, danh mục mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
- 2.002235: Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.
- 2.002237: Khai thuế TNCN tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế (bao gồm cả trường hợp nhận thưởng bằng cổ phiếu).
- 1.008340: Khai thuế TNCN tháng/quý đối với các khoản thu nhập khác như đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thu nhập của cá nhân không cư trú và một số trường hợp chuyển nhượng vốn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];