Chính sách thuế nổi bật đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?
Dưới đây là tóm tắt một số đặc điểm nổi bật về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) tại Việt Nam:
Loại thuế/chính sách | Nội dung chính sách | Văn bản pháp luật |
Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) - Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp | (1) Thuế suất phổ thông: 20% (2) Ưu đãi thuế suất và miễn thuế, giảm thuế: - 10% trong suốt thời gian hoạt động - 10% trong 15 năm (có thể kéo dài đến 30 năm); miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo - 15% trong suốt thời gian hoạt động - 17% trong suốt thời gian hoạt động - Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo - Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng - Ưu đãi đầu tư đặc biệt (Các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo tài liệu đính kèm) | - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013. - Luật sửa đổi các Luật về Thuế 2014. - Từ ngày 1/10/2025, về thuế TNDN áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) | - Áp dụng thuế suất 0% với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; - Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư có đủ điều kiện hoàn thuế; - Doanh nghiệp FDI kê khai, nộp thuế như doanh nghiệp trong nước. | |
Thuế Nhà thầu (FCT) | Doanh nghiệp FDI khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam | - Từ 1/7/2025, về thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC + Thông tư 103/2014/TT-BTC (bãi bỏ Điều 6, Điều 12 và Điều 15 Thông tư 103/2014/TT-BTC theo quy định tại Thông tư 69/2025/TT-BTC và Nghị định 181/2025/NĐ-CP) - Từ ngày 1/10/2025, về thuế TNDN áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Giá chuyển nhượng – Giao dịch liên kết | - Doanh nghiệp FDI phải kê khai giao dịch liên kết, tuân thủ nguyên tắc giá thị trường - Lập hồ sơ xác định giá, nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nếu đủ điều kiện - Đề nghị áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định Giá tính thuế (APA) | |
Thuế tối thiểu toàn cầu (áp dụng từ 2024) | - Áp dụng mức thuế tối thiểu 15% đối với các Tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất trên 750 triệu EUR ít nhất 2 trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xem xét. - Áp dụng 2 quy định: + Quy định thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (QDMTT) áp dụng đối với tập đoàn đa quốc gia có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; + Quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) áp dụng đối với tập đoàn Việt Nam có đầu tư ra nước ngoài | + Nghị quyết 107/2023/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành - Bộ quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của Diễn đàn hợp tác chung về chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận toàn cầu |
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA) | Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có thể áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAAs) để được miễn giảm hoặc hoàn thuế, thuế TNDN, thuế TNCN) nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Hiệp định và nội luật Việt Nam. | - Các Hiệp định Việt Nam đã ký |

Chính sách thuế nổi bật đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam? (Hình từ Internet)
Việc thành lập doanh nghiệp FDI phải đảm bảo những điều kiện gì?
Để thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cấn đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp có vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài
Căn cứ khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài nhưng thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Như vậy, doanh nghiệp FDI phải có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài để thành lập, góp vốn như quy định trên.
(2) Đầu tư dưới hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần
Căn cứ Điều 25 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp có thể theo các hình thức sau:
- Mua lại cổ phần phát hành lần đầu, cổ phần được phát hành thêm bởi doanh nghiệp cổ phần
- Góp vốn vào doanh nghiệp TNHH, hợp danh
- Góp vốn vào các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác
(3) Kinh doanh ngành, nghề hợp pháp tại Việt Nam
Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 quy định doanh nghiệp FDI không được phép kinh doanh những ngành nghề bị cấm, cụ thể như:
+ Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;
+ Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;
+ Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020;
+ Kinh doanh mại dâm;
+ Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
+ Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
+ Kinh doanh pháo nổ;
+ Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
+ Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
+ Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.
(4) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hợp pháp
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 quy định:
Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
...
c) Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập hoặc góp vốn vào Doanh nghiệp FDI thì cần phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngoại trừ việc việc thành lập doanh nghiệp FDI nhỏ, vừa khởi nghiệp sáng tạo và có quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
(5) Tiến hành thành lập doanh nghiệp
- Khi được xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các cá nhân cần tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp để nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sau khi được hoàn thiện bước này, doanh nghiệp FDI sẽ bắt đầu vận hành và hưởng những ưu đãi theo chính sách quy định.
Doanh nghiệp FDI có phải nộp lệ phí môn bài năm 2025 không?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:
Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
....
Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật được xác định là người nộp lệ phí môn bài.
Vì doanh nghiệp FDI cũng được xem là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật liên quan đến Luật Đầu tư 2020. Do vậy, doanh nghiệp FDI thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
Lưu ý: Nghị quyết 198/2025/QH15 bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];